admin
07-01-2009, 07:58 PM
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2000/QĐ - BGD&ĐT
ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo)
Chương I
Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông (sau đây gọi là trường trung học); về tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục ở bậc trung học của giáo dục phổ thông.
Điều 2. Vị trí của trường trung học
Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Trường trung học có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo Chương tŕnh giáo dục trung học do Bộtrởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
2. Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà nớc;
3. Quản lư giáo viên, nhân viên và học sinh;
4. Quản lư, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;
5. Phối hợp với gia đ́nh học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xă hội trong phạm vi cộng đồng;
7.Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hệ thống trường trung học
1. Trường trung học đợc tổ chức theo các loại h́nh công lập, bán công, dân lập, tư thục.
Trường trung học bán công, dân lập, t thục sau đây gọi chung là trường trung học ngoài công lập.
2. Các trường trung học chuyên biệt gồm:
a. Trường phổ thông dân tộc nội trú.
b. Trường trung học phổ thông chuyên.
c. Trường trung học năng khiếu nghệ thuật.
d. Trường trung học năng khiếu thể dục thể thao.
đ. Trường trung học dành cho trẻ em tàn tật.
Điều 5. Tên trường
1. Việc đặt tên trường đợc quy định nh sau:
a. Đối với trường công lập: Trường trung học cơ sở (hoặc trung học phổ thông) + tên riêng của trường.
b. Đối với trường ngoài công lập: Trường trung học cơ sở (hoặc trung học phổ thông) + tên loại h́nh (bán công, dân lập, t thục) + tên riêng của trường.
2. Tên trường đợc ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường và các giấy tờ giao dịch.
Điều 6. Phân cấp quản lư.
1. Trường trung học cơ sở do Pḥng Giáo dục và Đào tạo quản lư, chỉ đạo trực tiếp. Trong trường hợp Pḥng Giáo dục và Đào tạo cha đủ điều kiện quản lư, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư ơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định giao nhiệm vụ này cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lư, chỉ đạo trực tiếp.
Điều 7. Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường trung học chuyên biệt, trường trung học ngoài công lập.Các trường trung học chuyên biệt, trung học ngoài công lập tuân theo các quy định tơng ứng của điều lệ này và Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường trung học chuyên biệt, Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường trung học ngoài công lập do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 8. Nội quy trường trung học.
Các trường trung học có trách nhiệm căn cứ vào Điều lệ này và các Quy chế nêu ở Điều 7 của Điều lệ này (đối với trường chuyên biệt, trường ngoài công lập) để xây dựng nội quy của trường ḿnh.
Chương II
Tổ chức và quản lư
Điều 9. Điều kiện thành lập trường trung học
-Trường trung học đợc xét cấp quyết định thành lập khi:
1. Việc mở trường phù hợp với quy hoạch mạng lới trường học và yêu cầu phát triển kinh tế, xă hội của địa phương;
2. Tổ chức, cá nhân mở trường có luận chứng khả thi bảo đảm:
a. Có đủ cán bộ quản lư và giáo viên theo chuẩn quy định tại điều 16 và 31 của Điều lệ này.
b. Có trường sở, trang thiết bị đạt đợc những yêu cầu cơ bản quy định tại Chương VI của Điều lệ này;
c. Có đủ điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 10. Thẩm quyền thành lập trường trung học
Trường trung học cơ sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định thành lập trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản với Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trường trung học phổ thông do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi đă thoả thuận bằng văn bản với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 11. Hồ sơ và thủ tục thành lập trường trung học
1. Hồ sơ xin thành lập trường gồm:
a. Đơn xin thành lập trường.
b. Luận chứng khả thi với những nội dung chủ yếu quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.
c. Đề án tổ chức và hoạt động.
d. Sơ yếu lư lịch của ngời dự kiến làm hiệu trởng.
2. Thủ tục xét duyệt thành lập trường đợc quy định nh sau:
a. Uỷ ban nhân dân cấp xă (đối với trường trung học cơ sở công lập, bán công), Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với trường trung học phổ thông công lập, bán công), tổ chức, cá nhân (đối với trường dân lập, t thục) lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b. Pḥng Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông) tiếp nhận hồ sơ, chủ tŕ, phối hợp với các ngành hữu quan ở địa pChương tổ chức thẩm định về mức độ phù hợp của việc mở trường đối với quy hoạch mạng lới trường học và yêu cầu phát triển kinh tế, xă hội của địa pChương; mức độ khả thi của luận chứng quy định tại Điều 9 của Điều lệ này; tŕnh các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo kết quả bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin thành lập trường.
Điều 12. Sáp nhập, chia, tách, đ́nh chỉ hoạt động, giải thể trường trung học.
1. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập th́ có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, chia, tách, đ́nh chỉ hoạt động, giải thể trường trung học.
2. Thủ tục sáp nhập, chia, tách trường trung học để thành lập trường trung học mới tuân theo các quy định tại Điều 11 của Điều lệ này.
3. Việc đ́nh chỉ hoạt động, giải thể trường trung học tuân theo quy định chung của Chính phủ.
Điều 13. Lớp học, tổ học sinh, khối học.
1. Lớp học.
a. Học sinh đợc tổ chức theo lớp học; mỗi lớp có không quá 45 học sinh
b. Số học sinh trong từng lớp của trường chuyên biệt có quy định riêng.
2. Tổ học sinh.
Mỗi lớp đợc chia thành nhiều tổ học sinh.
3. Mỗi lớp có một lớp trởng và một hoặc hai lớp phó; mỗi tổ có tổ trởng và tổ phó do tập thể lớp hoặc tổ bầu ra vào đầu mỗi học kỳ. Học sinh đảm nhận những nhiệm vụ này không quá 2 học kỳ trong một cấp học.
4. Khối lớp:
Việc thành lập khối lớp, tổ chức và nhiệm vụ của khối lớp do hiệu trởng quy định.
Điều 14. Tổ chuyên môn.
1. Giáo viên trường trung học đợc tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học; mỗi tổ chuyên môn có một tổ trởng và một hoặc hai tổ phó do hiệu trởng chỉ định và giao nhiệm vụ.
2.Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
a. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hớng dẫn xây dựng và quản lư kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối Chương tŕnh và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b. Tổ chức bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lợng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường;
c. Đề xuất khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên;
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần.
Điều 15. Tổ hành chính - quản trị.
1. Trường trung học có một tổ hành chính - quản trị gồm các nhân viên hành chính, quản trị, lu trữ, kế toán, thủ quỹ, th viện, thí nghiệm, y tế học đờng, bảo vệ và phục vụ.
2. Tổ hành chính - quản trị có một tổ trởng do hiệu trởng chỉ định và giao nhiệm vụ.
Điều 16. Hiệu trởng và phó hiệu trởng.
1.Trường trung học có 1 hiệu trởng và từ 1 đến 3 phó hiệu trởng theo nhiệm kỳ 5 năm. Thời gian đảm nhận những chức vụ này là không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học.
2. Hiệu trởng và phó hiệu trởng phải là giáo viên đạt tŕnh độ chuẩn quy định, đă dạy học ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc bậc học cao hơn, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có tŕnh độ chuyên môn vững vàng; có năng lực quản lư đợc bồi dỡng lư luận và nghiệp vụ quản lư giáo dục, có sức khỏe, đợc tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm (đối với trường công lập ,bán công), công nhận ( đối với trường dân lập, t thục) hiệu trởng, phó hiệu trởng trường trung học cơ sở theo đề nghị của Trởng pḥng Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm (đối với trường công lập ,bán công), công nhận (đối với trường dân lập, t thục) hiệu trởng, phó hiệu trởng trường trung học phổ thông theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm th́ có quyền miễn nhiệm hiệu trởng, phó hiệu trởng.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trởng, phó hiệu trởng.
1. Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức bộ máy nhà trường ;
b. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
c. Quản lư giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lư chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
d. Quản lư và tổ chức giáo dục học sinh;
đ. Quản lư hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
e. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;
g. Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện hành;
2. Phó hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc hiệu trởng về nhiệm vụ đợc hiệu trởng phân công;
b. Cùng với hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao;
c. Thay mặt hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trường khi đợc uỷ quyền;
d. Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện hành.
Điều 18. Hội đồng giáo dục.
Hội đồng gíao dục là tổ chức t vấn cho hiệu trởng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, do hiệu trởng thành lập vào đầu mỗi năm học và làm chủ tịch.
Thành viên của Hội đồng giáo dục gồm: phó hiệu trởng, bí th Chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam,Chủ tịch Công đoàn giáo dục nhà trường,bí th Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ trởng chuyên môn, một số giáo viên có kinh nghiệm và trởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.
Khi cần thiết, hiệu trởng có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa pChương tham dự các cuộc họp của Hội đồng giáo dục. Hội đồng giáo dục họp ít nhất mỗi học kỳ một lần.
Điều 19. Các hội đồng khác trong nhà trường.
1. Hội đồng thi đua và khen thởng đợc thành lập và hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm t vấn về công tác thi đua trong nhà trường.
2. Hội đồng kỷ luật.
a. Hội đồng kỷ luật của nhà trường đợc thành lập khi xét hoặc xóa kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc.
b. Hội đồng kỷ luật do hiệu trởng quyết định thành lập và làm chủ tịch, gồm các thành viên: phó hiệu trởng, bí th Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm lỗi, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và trởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.
3. Hiệu trởng có thể thành lập các hội đồng khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc; nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do hiệu trởng quy định.
Điều 20. Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong trường trung học.
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung học lănh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật.
2. Các đoàn thể, tổ chức xă hội trong trường trung học hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lư giáo dục.
Điều 21. Quản lư tài sản, tài chính
1. Việc quản lư tài sản của nhà trường phải tuân theo các quy định của Nhà nớc. Mọi thành viên trong trường có trách nhiệm giữ ǵn, bảo vệ tài sản nhà trường.
2. Việc quản lư thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường phải tuân theo các quy định về kế toán, thống kê, báo cáo định kỳ của Bộ Tài chính và Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tài chính.
Chương III
Các hoạt động giáo dục
Điều 22. CChương tŕnh giáo dục, kế hoạch dạy học
1. Trường trung học thực hiện cChương tŕnh giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
2.Trường trung học thực hiện thời gian học tập theo biên chế năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho mỗi năm học.
3. Căn cứ vào kế hoạch dạy học và biên chế năm học, trường trung học xây dựng thời khóa biểu của trường. Thời khóa biểu phải ổn định, phù hợp với tâm sinh lư lứa tuổi, bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh.
4. Việc cho học sinh toàn trường tạm thời nghỉ học v́ lư do đặc biệt không đợc quy định trong biên chế năm học phải đợc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với trường trung học cơ sở) hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường trung học phổ thông) quyết định, căn cứ vào đề nghị của Trởng pḥng Giáo dục và Đào tạo hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 23. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa trung học bao gồm sách bài học và sách bài tập theo danh mục đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở trường trung học.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục các tài liệu tham khảo chính thức đợc phép sử dụng trong trường trung học. Mọi tổ chức, cá nhân không đợc ép buộc học sinh mua bất cứ loại tài liệu tham khảo nào.
Điều 24. Các hoạt động giáo dục
1. Hoạt động giáo dục trên lớp đợc tiến hành thông qua việc dạy và học các môn học bắt buộc và tự chọn theo quy định trong cChương tŕnh giáo dục trung hoc cơ sở, trung học phổ thông do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường phối hợp với các lực lợng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lu văn hóa; các hoạt động giáo dục môi trường; các hoạt động lao động công ích; các hoạt động xă hội; các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lư lứa tuổi học sinh.
Điều 25. Hệ thống sổ sách theo dơi hoạt động giáo dục trong trường
Hệ thống sổ sách theo dơi hoạt động giáo dục trong trường gồm:
1. Đối với nhà trường:
- Sổ đăng bộ.
- Sổ gọi tên và ghi điểm.
- Sổ ghi đầu bài.
- Học bạ học sinh.
- Sổ quản lư cấp phát văn bằng, chứng chỉ.
- Sổ theo dơi phổ cập giáo dục trung học cơ sở (khi tiến hành phổ cập trường trung học cơ sở).
- Sổ nghị quyết của nhà trường.
- Sổ kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn.
- Sổ khen thởng, kỷ luật học sinh.
- Sổ lu trữ các văn bản, công văn.
- Sổ quản lư tài sản, sổ quản lư tài chính.
2. Đối với giáo viên:
- Bài soạn.
- Sổ dự giờ thăm lớp.
- Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
- Sổ công tác.
Điều 26. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trong quá tŕnh học tập và rèn luyện, học sinh thờng xuyên đợc kiểm tra, đánh giá về học lực và hạnh kiểm.
1. Đánh giá về học lực qua các h́nh thức:
- Kiểm tra thờng xuyên, kiểm tra định kỳ các môn, các hoạt động.
- Kiểm tra cuối học kỳ và cuối năm học.
- Thi chọn học sinh giỏi.
- Thi tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
2. Về hạnh kiểm: học sinh đợc đánh giá bằng nhiều h́nh thức khác nhau và đợc đánh giá sau mỗi học kỳ, sau mỗi năm học.
3. Việc đánh giá học sinh phải đợc thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm yêu cầu công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.
4. Điểm kiểm tra và thi đợc tính theo thang điểm 10.
5. Cuối học kỳ và cuối năm học học sinh đợc xếp về học lực theo 5 loại: giỏi, khá, trung b́nh, yếu, kém; về hạnh kiểm theo 4 loại: tốt, khá, trung b́nh, yếu.
6. Kết quả xếp loại học sinh đợc dùng làm căn cứ để xét khen thởng, xét lên lớp, xét xếp loại tốt nghiệp. Kết quả đánh giá học sinh phải đợc thông báo cho gia đ́nh vào cuối học kỳ và cuối năm học.
7. Học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông đă học hết cChương tŕnh, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo th́ đợc dự thi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông và nếu đạt yêu cầu th́ đợc cấp bằng tốt nghiệp.
8. Việc ra đề kiểm tra, đề thi phải căn cứ vào các yêu cầu về nội dung và pChương pháp đợc thể hiện trong cChương tŕnh giáo dục trung học và đợc cụ thể hoá trong sách giáo khoa. Nội dung các đề thi tốt nghiệp trung học chỉ giới hạn ở cChương tŕnh giáo dục của lớp cuối cấp.
Điều 27. Giữ ǵn và phát huy truyền thống nhà trường.
1. Trường trung học có pḥng truyền thống để giữ ǵn những tài liệu, hiện vật có liên quan tới việc thành lập và phát triển của nhà trường, nhằm giáo dục truyền thống cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Mỗi trường chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường ḿnh và lấy ngày đó để tổ chức hội trường hằng năm hoặc một số năm.
3. Học sinh cũ của trường trung học đợc thành lập ban liên lạc để giữ ǵn và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, huy động các nguồn lực để giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lư giáo dục.
Chương IV
Giáo viên
Điều 28. Giáo viên trường trung họcGiáo viên trường trung học là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: hiệu trởng, phó hiệu trởng, giáo viên bộ môn, giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu Niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học cơ sở).
Điều 29. Nhiệm vụ của giáo viên
1. Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a. Giảng dạy và giáo dục theo đúng cChương tŕnh giáo dục, kế hoạch dạy học, soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tùy tiện bỏ giờ; bỏ buổi dạy; quản lư học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
b. Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương;
c. Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất lợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
d. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của hiệu trởng; chịu sự kiểm tra của hiệu trởng và của các cấp quản lư giáo dục;
đ. Giữ ǵn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trớc học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh; đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp.
e. Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đ́nh học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh;
g. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các quy định tại khoản 1 của Điều này, c̣n có những nhiệm vụ sau đây:
a. T́m hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tợng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b. Cộng tác chặt chẽ với phụ huynh học sinh; chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xă hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh;
c. Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thởng và kỷ luật học sinh; đề xuất danh sách học sinh đợc lên lớp thẳng, phải thi lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ của học sinh;
d. Báo cáo thờng kỳ hoặc đột xuất (nếu có t́nh h́nh đặc biệt) về t́nh h́nh của lớp với hiệu trởng.
3. Ngời đợc thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên tổng phụ trách Đội là giáo viên trung học cơ sở đợc bồi dỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa pChương.
Điều 30. Quyền của giáo viên.
1. Giáo viên có những quyền sau đây:
a. Đợc nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;
b Đợc hởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đợc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo các chế độ, chính sách quy định với nhà giáo;
c. Đợc trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của ḿnh tham gia quản lư nhà trường;
d. Đợc hởng nguyên lơng và phụ cấp (nếu có) khi đợc cử đi học để nâng cao tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ. Đợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và nghiên cứu nếu bảo đảm thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 29 củ Điều lệ này;
e. Đợc hởng các quyền khác theo qui định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm ngoài các qui định tại khoản 1 của Điều nầy c̣n có những quyền sau đây:
a. Đợc dự các giờ học, các hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp ḿnh;
b. Đợc dự các cuộc họp của Hội đồng khen thởng và Hội đồng kỷ luật khi các Hội đồng nầy giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp ḿnh;
c. Đợc dự các lớp bồi dỡng, các hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
d. Đợc quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày, nếu có lư do chính đáng;
đ. Đợc tính thêm giờ lên lớp hằng tuần khi làm công tác chủ nhiệm lớp theo qui định hiện hành;
3. Giáo viên tổng phụ trách Đội đợc hởng các chế độ hiện hành.
Điều 31. Tŕnh độ chuẩn đợc đào tạo
1. Tŕnh độ chuẩn đợc đào tạo của giáo viên trung học đợc qui định nh sau:
a. Tốt nghiệp cao đẳng s phạm đối với giáo viên trung học cơ sở.
b. Tốt nghiệp đại học s phạm đối với giáo viên trung học phổ thông.
2. Giáo viên cha đạt tŕnh độ chuẩn qui định tại khoản 1 ều nầy đợc nhà trường, cơ quan quản lư giáo dục tạo điều kiện để học tập, bồi dỡng đạt tŕnh độ chuẩn.
3. Giáo viên có tŕnh độ trên chuẩn đợc nhà trường, cơ quan quản lư giáo dục tạo điều kiện để phát huy tác dụng của ḿnh trong giảng dạy và giáo dục.
4. Ngời tốt nghiệp trường cao đẳng, trường đại học cha qua đào tạo s phạm muốn trở thành giáo viên trung học phải đợc bồi dỡng về nghiệp vụ s phạm tại các khoa, trường cao đẳng s phạm hoặc đại học s phạm.
Điều 32. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên.
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
2.Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, giản dị, phù hợp với hoạt động s phạm, theo qui định của Chính phủ về trang phục của công chức Nhà nớc.
Điều 33.Các hành vi bị cấm đối với giáo viên
Cấm giáo viên có những hành vi:
a. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp;
b. Gian lận trong kiểm tra, đánh giá, thi cử, tuyển sinh;
c. Dạy thêm trái với các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
d. Hút thuốc, uống rợu, bia khi lên lớp và khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường.
Điều 34. Khen thởng và xử lư vi phạm.
1. Giáo viên có thành tích sẽ đợc khen thởng, đợc tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quư khác.
2. Giáo viên phạm khuyết điểm th́ tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lư theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
Chương V
Học sinh
Điều 35. Tuổi học sinh trung học
1. Tuổi của học sinh ở lớp đầu cấp trung học cơ sở là 11 đến 14, ở lớp đầu cấp trung học phổ thông là 15 đến 19; học sinh gái đợc tăng 1 tuổi so với tuổi quy định.
2. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trớc tuổi hoặc học vợt lớp nếu đợc Hội đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị và đợc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép. Những trường hợp ngoài quy định trên phải đợc Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo đề nghị và đợc Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
3. Học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế xă hội đặc biệt khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt tḥi, học sinh ở nớc ngoài về nớc có thể vào học lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn tuổi quy định ở khoản 1 của điều nầy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 36. Nhiệm vụ của học sinh trung học
Học sinh trung học có những nhiệm vụ sau đây:
1. Kính trọng thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xă hội;
2. Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầy giáo, cô giáo, của nhà trường;
3. Rèn luyện thân thể, giữ ǵn vệ sinh cá nhân, giữ ǵn và bảo vệ môi trường;
4. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giữ ǵn, bảo vệ tài sản của nhà trường; giúp đỡ gia đ́nh, tham gia lao động công ích và công tác xă hội.
Điều 37. Quyền của học sinh trung học
Học sinh trung học có những quyền sau đây:
1. Đợc b́nh đẳng trong việc hởng thụ giáo dục toàn diện; đợc bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà; đợc cung cấp thông tin về việc học tập của ḿnh, đợc sử dụng trang thiết bị, pChương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường theo quy định.
2. Đợc tôn trọng và bảo vệ, đợc đối xử b́nh đẳng, dân chủ; đợc quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lư giáo dục về những quyết định đối với bản thân ḿnh; đợc quyền chuyển trường khi có lư do chính đáng theo quy định hiện hành;
3. Đợc tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện;
4. Đợc nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh đợc hởng chính sách xă hội, những học sinh quá khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
5. Đợc hởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh.
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải có văn hóa, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học.
2. Trang phục của học sinh phải sạch sẽ, gọn gàng, giản dị thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường.
Khi đi học học sinh không đợc bôi son, đánh phấn; sơn móng tay, chân; đeo đồ trang sức.
Tuỳ điều kiện của từng trường, Hiệu trởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục một buổi hoặc một số buổi trong tuần nếu đợc Hội đồng giáo dục nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh đồng ư.
Điều 39. Các hành vi cấm đối với học sinh.
Cấm học sinh có những hành vi sau đây:
1. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm , danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường;
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra và thi;
3. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn; đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và ngoài xă hội;
4. Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, các loại chất độc hại; lu hành văn hóa phẩm đồi trụy;
5. Hút thuốc, uống rợu, bia.
Điều 40. Khen thởng và kỷ luật
1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện đợc nhà trường và các cấp quản lư giáo dục khen thởng theo các h́nh thức sau đây:
- Khen trớc lớp, trớc trường.
- Tặng danh hiệu và phần thởng học sinh tiên tiến, học sinh giỏi.
- Cấp giấy chứng nhận, bằng khen nếu đoạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi.
- Các h́nh thức khen thởng khác.
2. Học sinh phạm khuyết điểm trong quá tŕnh học tập và rèn luyện có thể đợc khuyên răn hoặc trách phạt theo các h́nh thức sau đây:
- Phê b́nh trớc lớp, trớc trường.
- Khiển trách có thông báo với gia đ́nh.
- Cảnh cáo ghi học bạ.
- Buộc thôi học có thời hạn.
Chương VI
Cơ sở vật chất và thiết bị
Điều 41. Trường học
1. Địa điểm:
a. Trường học là một khu riêng đợc đặt trong môi trường thuận lợi cho giáo dục.
Trường phải có tờng bao quanh, có cổng trường, biển trường. Biển trường ghi những nội dung sau:
- Góc phía trên bên trái:
Ḍng thứ nhất : Uỷ ban nhân dân huyện + (tên huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh đối với trường trung học cơ sở) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh + (tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng đối với trường trung học phổ thông).
Ḍng thứ hai : Pḥng Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học cơ sở) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông),
- ở giữa ghi tên trường.
- Dới cùng là địa chỉ, số điện thoại (nếu có).
b. Tổng diện tích mặt bằng của trường tính theo đầu học sinh/1 ca học ít nhất phải đạt :
+ 6m2 đối với thành phố, thị xă.
+ 10m2 đối với ngoại thành (ngoại thị) và vùng nông thôn.
2. Cơ cấu khối công tŕnh.
- Khối pḥng học, pḥng học bộ môn.
- Khối phục vụ học tập.
- Khối pḥng hành chính.
- Khu sân chơi, băi tập.
- Khu vệ sinh.
- Khu để xe.
Điều 42. Quy định cụ thể cho các khối công tŕnh.
1. Pḥng học, pḥng học bộ môn.
a. Pḥng học:
- Có đủ pḥng học để học nhiều nhất là hai ca trong 1 ngày.
- Pḥng học đợc xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Pḥng học có đủ bàn ghế học sinh, bàn ghế của giáo viên, bảng viết.
b. Pḥng học bộ môn :
Xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có đủ thiết bị, máy móc, dụng cụ thực hành và bàn ghế theo quy cách riêng của từng môn học để thực hiện giờ học cho 45 học sinh/ca.
Có hệ thống tủ bảo quản các thiết bị, đồ dùng dạy học, có hệ thống chiếu sáng, cấp nớc, thoát nớc theo yêu cầu riêng của từng loại pḥng.
2. Khối phục vụ học tập gồm nhà tập đa năng, th viện, pḥng thiết bị giáo dục, pḥng hoạt động Đoàn - Đội, pḥng truyền thống.
3. Khối hành chính - quản trị:
Gồm pḥng làm việc của hiệu trởng, phó hiệu trởng, văn pḥng, pḥng giáo viên, pḥng y tế học đờng, nhà kho, pḥng thờng trực.
Các pḥng nầy phải đợc trang bị bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc.
4. Khu sân chơi, băi tập.
Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích mặt bằng của trường: khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; khu băi tập có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn.
5. Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nớc.
a. Khu vệ sinh đợc bố trí hợp lư theo từng khu làm việc, học tập cho giáo viên và học sinh, có đủ nớc, ánh sáng, đảm bảo vệ sinh, không làm ô nhiễm môi trường.
b. Có hệ thống cấp nớc sạch, hệ thống thoát nớc cho tất cả các khu vực theo đúng quy định vệ sinh môi trường.
6. Khu để xe.
Bố trí hợp lư trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự, vệ sinh.
Chương VII
Nhà trường - Gia đ́nh và xă hội
Điều 43. Trách nhiệm của nhà trường
Nhà trường phải chủ động phối hợp thờng xuyên và chặt chẽ với gia đ́nh và xă hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lư giáo dục.
Điều 44. Ban đại diện cha mẹ học sinh
1. Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có một trởng ban, do cha mẹ, ngời giám hộ học sinh cử ra để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn, động viên các gia đ́nh thực hiện trách nhiệm và quyền của ḿnh đối với việc học tập, rèn luyện của con em.
2. Mỗi trường có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 5 đến 9 thành viên, trong đó một trởng ban, do các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp cử ra để phối hợp với Hội đồng giáo dục trường, Hội đồng giáo dục các cấp thực hiện các quan hệ phối hợp quy định tại Điều 45 của Điều lệ nầy.
Điều 45. Quan hệ giữa nhà trường - gia đ́nh và xă hội
Nhà trường phải chủ động phối hợp với Hội đồng giáo dục các cấp, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân nhằm :
- Thống nhất quan điểm, nội dung, pChương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đ́nh và xă hội.
- Huy động mọi lực lợng của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2000/QĐ - BGD&ĐT
ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo)
Chương I
Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông (sau đây gọi là trường trung học); về tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục ở bậc trung học của giáo dục phổ thông.
Điều 2. Vị trí của trường trung học
Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Trường trung học có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo Chương tŕnh giáo dục trung học do Bộtrởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
2. Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà nớc;
3. Quản lư giáo viên, nhân viên và học sinh;
4. Quản lư, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;
5. Phối hợp với gia đ́nh học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xă hội trong phạm vi cộng đồng;
7.Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hệ thống trường trung học
1. Trường trung học đợc tổ chức theo các loại h́nh công lập, bán công, dân lập, tư thục.
Trường trung học bán công, dân lập, t thục sau đây gọi chung là trường trung học ngoài công lập.
2. Các trường trung học chuyên biệt gồm:
a. Trường phổ thông dân tộc nội trú.
b. Trường trung học phổ thông chuyên.
c. Trường trung học năng khiếu nghệ thuật.
d. Trường trung học năng khiếu thể dục thể thao.
đ. Trường trung học dành cho trẻ em tàn tật.
Điều 5. Tên trường
1. Việc đặt tên trường đợc quy định nh sau:
a. Đối với trường công lập: Trường trung học cơ sở (hoặc trung học phổ thông) + tên riêng của trường.
b. Đối với trường ngoài công lập: Trường trung học cơ sở (hoặc trung học phổ thông) + tên loại h́nh (bán công, dân lập, t thục) + tên riêng của trường.
2. Tên trường đợc ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường và các giấy tờ giao dịch.
Điều 6. Phân cấp quản lư.
1. Trường trung học cơ sở do Pḥng Giáo dục và Đào tạo quản lư, chỉ đạo trực tiếp. Trong trường hợp Pḥng Giáo dục và Đào tạo cha đủ điều kiện quản lư, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư ơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định giao nhiệm vụ này cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lư, chỉ đạo trực tiếp.
Điều 7. Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường trung học chuyên biệt, trường trung học ngoài công lập.Các trường trung học chuyên biệt, trung học ngoài công lập tuân theo các quy định tơng ứng của điều lệ này và Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường trung học chuyên biệt, Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường trung học ngoài công lập do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 8. Nội quy trường trung học.
Các trường trung học có trách nhiệm căn cứ vào Điều lệ này và các Quy chế nêu ở Điều 7 của Điều lệ này (đối với trường chuyên biệt, trường ngoài công lập) để xây dựng nội quy của trường ḿnh.
Chương II
Tổ chức và quản lư
Điều 9. Điều kiện thành lập trường trung học
-Trường trung học đợc xét cấp quyết định thành lập khi:
1. Việc mở trường phù hợp với quy hoạch mạng lới trường học và yêu cầu phát triển kinh tế, xă hội của địa phương;
2. Tổ chức, cá nhân mở trường có luận chứng khả thi bảo đảm:
a. Có đủ cán bộ quản lư và giáo viên theo chuẩn quy định tại điều 16 và 31 của Điều lệ này.
b. Có trường sở, trang thiết bị đạt đợc những yêu cầu cơ bản quy định tại Chương VI của Điều lệ này;
c. Có đủ điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 10. Thẩm quyền thành lập trường trung học
Trường trung học cơ sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định thành lập trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản với Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trường trung học phổ thông do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi đă thoả thuận bằng văn bản với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 11. Hồ sơ và thủ tục thành lập trường trung học
1. Hồ sơ xin thành lập trường gồm:
a. Đơn xin thành lập trường.
b. Luận chứng khả thi với những nội dung chủ yếu quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.
c. Đề án tổ chức và hoạt động.
d. Sơ yếu lư lịch của ngời dự kiến làm hiệu trởng.
2. Thủ tục xét duyệt thành lập trường đợc quy định nh sau:
a. Uỷ ban nhân dân cấp xă (đối với trường trung học cơ sở công lập, bán công), Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với trường trung học phổ thông công lập, bán công), tổ chức, cá nhân (đối với trường dân lập, t thục) lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b. Pḥng Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông) tiếp nhận hồ sơ, chủ tŕ, phối hợp với các ngành hữu quan ở địa pChương tổ chức thẩm định về mức độ phù hợp của việc mở trường đối với quy hoạch mạng lới trường học và yêu cầu phát triển kinh tế, xă hội của địa pChương; mức độ khả thi của luận chứng quy định tại Điều 9 của Điều lệ này; tŕnh các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo kết quả bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin thành lập trường.
Điều 12. Sáp nhập, chia, tách, đ́nh chỉ hoạt động, giải thể trường trung học.
1. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập th́ có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, chia, tách, đ́nh chỉ hoạt động, giải thể trường trung học.
2. Thủ tục sáp nhập, chia, tách trường trung học để thành lập trường trung học mới tuân theo các quy định tại Điều 11 của Điều lệ này.
3. Việc đ́nh chỉ hoạt động, giải thể trường trung học tuân theo quy định chung của Chính phủ.
Điều 13. Lớp học, tổ học sinh, khối học.
1. Lớp học.
a. Học sinh đợc tổ chức theo lớp học; mỗi lớp có không quá 45 học sinh
b. Số học sinh trong từng lớp của trường chuyên biệt có quy định riêng.
2. Tổ học sinh.
Mỗi lớp đợc chia thành nhiều tổ học sinh.
3. Mỗi lớp có một lớp trởng và một hoặc hai lớp phó; mỗi tổ có tổ trởng và tổ phó do tập thể lớp hoặc tổ bầu ra vào đầu mỗi học kỳ. Học sinh đảm nhận những nhiệm vụ này không quá 2 học kỳ trong một cấp học.
4. Khối lớp:
Việc thành lập khối lớp, tổ chức và nhiệm vụ của khối lớp do hiệu trởng quy định.
Điều 14. Tổ chuyên môn.
1. Giáo viên trường trung học đợc tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học; mỗi tổ chuyên môn có một tổ trởng và một hoặc hai tổ phó do hiệu trởng chỉ định và giao nhiệm vụ.
2.Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
a. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hớng dẫn xây dựng và quản lư kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối Chương tŕnh và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b. Tổ chức bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lợng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường;
c. Đề xuất khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên;
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần.
Điều 15. Tổ hành chính - quản trị.
1. Trường trung học có một tổ hành chính - quản trị gồm các nhân viên hành chính, quản trị, lu trữ, kế toán, thủ quỹ, th viện, thí nghiệm, y tế học đờng, bảo vệ và phục vụ.
2. Tổ hành chính - quản trị có một tổ trởng do hiệu trởng chỉ định và giao nhiệm vụ.
Điều 16. Hiệu trởng và phó hiệu trởng.
1.Trường trung học có 1 hiệu trởng và từ 1 đến 3 phó hiệu trởng theo nhiệm kỳ 5 năm. Thời gian đảm nhận những chức vụ này là không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học.
2. Hiệu trởng và phó hiệu trởng phải là giáo viên đạt tŕnh độ chuẩn quy định, đă dạy học ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc bậc học cao hơn, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có tŕnh độ chuyên môn vững vàng; có năng lực quản lư đợc bồi dỡng lư luận và nghiệp vụ quản lư giáo dục, có sức khỏe, đợc tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm (đối với trường công lập ,bán công), công nhận ( đối với trường dân lập, t thục) hiệu trởng, phó hiệu trởng trường trung học cơ sở theo đề nghị của Trởng pḥng Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm (đối với trường công lập ,bán công), công nhận (đối với trường dân lập, t thục) hiệu trởng, phó hiệu trởng trường trung học phổ thông theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm th́ có quyền miễn nhiệm hiệu trởng, phó hiệu trởng.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trởng, phó hiệu trởng.
1. Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức bộ máy nhà trường ;
b. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
c. Quản lư giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lư chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
d. Quản lư và tổ chức giáo dục học sinh;
đ. Quản lư hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
e. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;
g. Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện hành;
2. Phó hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc hiệu trởng về nhiệm vụ đợc hiệu trởng phân công;
b. Cùng với hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao;
c. Thay mặt hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trường khi đợc uỷ quyền;
d. Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện hành.
Điều 18. Hội đồng giáo dục.
Hội đồng gíao dục là tổ chức t vấn cho hiệu trởng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, do hiệu trởng thành lập vào đầu mỗi năm học và làm chủ tịch.
Thành viên của Hội đồng giáo dục gồm: phó hiệu trởng, bí th Chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam,Chủ tịch Công đoàn giáo dục nhà trường,bí th Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ trởng chuyên môn, một số giáo viên có kinh nghiệm và trởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.
Khi cần thiết, hiệu trởng có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa pChương tham dự các cuộc họp của Hội đồng giáo dục. Hội đồng giáo dục họp ít nhất mỗi học kỳ một lần.
Điều 19. Các hội đồng khác trong nhà trường.
1. Hội đồng thi đua và khen thởng đợc thành lập và hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm t vấn về công tác thi đua trong nhà trường.
2. Hội đồng kỷ luật.
a. Hội đồng kỷ luật của nhà trường đợc thành lập khi xét hoặc xóa kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc.
b. Hội đồng kỷ luật do hiệu trởng quyết định thành lập và làm chủ tịch, gồm các thành viên: phó hiệu trởng, bí th Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm lỗi, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và trởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.
3. Hiệu trởng có thể thành lập các hội đồng khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc; nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do hiệu trởng quy định.
Điều 20. Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong trường trung học.
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung học lănh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật.
2. Các đoàn thể, tổ chức xă hội trong trường trung học hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lư giáo dục.
Điều 21. Quản lư tài sản, tài chính
1. Việc quản lư tài sản của nhà trường phải tuân theo các quy định của Nhà nớc. Mọi thành viên trong trường có trách nhiệm giữ ǵn, bảo vệ tài sản nhà trường.
2. Việc quản lư thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường phải tuân theo các quy định về kế toán, thống kê, báo cáo định kỳ của Bộ Tài chính và Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tài chính.
Chương III
Các hoạt động giáo dục
Điều 22. CChương tŕnh giáo dục, kế hoạch dạy học
1. Trường trung học thực hiện cChương tŕnh giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
2.Trường trung học thực hiện thời gian học tập theo biên chế năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho mỗi năm học.
3. Căn cứ vào kế hoạch dạy học và biên chế năm học, trường trung học xây dựng thời khóa biểu của trường. Thời khóa biểu phải ổn định, phù hợp với tâm sinh lư lứa tuổi, bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh.
4. Việc cho học sinh toàn trường tạm thời nghỉ học v́ lư do đặc biệt không đợc quy định trong biên chế năm học phải đợc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với trường trung học cơ sở) hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường trung học phổ thông) quyết định, căn cứ vào đề nghị của Trởng pḥng Giáo dục và Đào tạo hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 23. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa trung học bao gồm sách bài học và sách bài tập theo danh mục đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở trường trung học.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục các tài liệu tham khảo chính thức đợc phép sử dụng trong trường trung học. Mọi tổ chức, cá nhân không đợc ép buộc học sinh mua bất cứ loại tài liệu tham khảo nào.
Điều 24. Các hoạt động giáo dục
1. Hoạt động giáo dục trên lớp đợc tiến hành thông qua việc dạy và học các môn học bắt buộc và tự chọn theo quy định trong cChương tŕnh giáo dục trung hoc cơ sở, trung học phổ thông do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường phối hợp với các lực lợng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lu văn hóa; các hoạt động giáo dục môi trường; các hoạt động lao động công ích; các hoạt động xă hội; các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lư lứa tuổi học sinh.
Điều 25. Hệ thống sổ sách theo dơi hoạt động giáo dục trong trường
Hệ thống sổ sách theo dơi hoạt động giáo dục trong trường gồm:
1. Đối với nhà trường:
- Sổ đăng bộ.
- Sổ gọi tên và ghi điểm.
- Sổ ghi đầu bài.
- Học bạ học sinh.
- Sổ quản lư cấp phát văn bằng, chứng chỉ.
- Sổ theo dơi phổ cập giáo dục trung học cơ sở (khi tiến hành phổ cập trường trung học cơ sở).
- Sổ nghị quyết của nhà trường.
- Sổ kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn.
- Sổ khen thởng, kỷ luật học sinh.
- Sổ lu trữ các văn bản, công văn.
- Sổ quản lư tài sản, sổ quản lư tài chính.
2. Đối với giáo viên:
- Bài soạn.
- Sổ dự giờ thăm lớp.
- Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
- Sổ công tác.
Điều 26. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trong quá tŕnh học tập và rèn luyện, học sinh thờng xuyên đợc kiểm tra, đánh giá về học lực và hạnh kiểm.
1. Đánh giá về học lực qua các h́nh thức:
- Kiểm tra thờng xuyên, kiểm tra định kỳ các môn, các hoạt động.
- Kiểm tra cuối học kỳ và cuối năm học.
- Thi chọn học sinh giỏi.
- Thi tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
2. Về hạnh kiểm: học sinh đợc đánh giá bằng nhiều h́nh thức khác nhau và đợc đánh giá sau mỗi học kỳ, sau mỗi năm học.
3. Việc đánh giá học sinh phải đợc thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm yêu cầu công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.
4. Điểm kiểm tra và thi đợc tính theo thang điểm 10.
5. Cuối học kỳ và cuối năm học học sinh đợc xếp về học lực theo 5 loại: giỏi, khá, trung b́nh, yếu, kém; về hạnh kiểm theo 4 loại: tốt, khá, trung b́nh, yếu.
6. Kết quả xếp loại học sinh đợc dùng làm căn cứ để xét khen thởng, xét lên lớp, xét xếp loại tốt nghiệp. Kết quả đánh giá học sinh phải đợc thông báo cho gia đ́nh vào cuối học kỳ và cuối năm học.
7. Học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông đă học hết cChương tŕnh, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo th́ đợc dự thi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông và nếu đạt yêu cầu th́ đợc cấp bằng tốt nghiệp.
8. Việc ra đề kiểm tra, đề thi phải căn cứ vào các yêu cầu về nội dung và pChương pháp đợc thể hiện trong cChương tŕnh giáo dục trung học và đợc cụ thể hoá trong sách giáo khoa. Nội dung các đề thi tốt nghiệp trung học chỉ giới hạn ở cChương tŕnh giáo dục của lớp cuối cấp.
Điều 27. Giữ ǵn và phát huy truyền thống nhà trường.
1. Trường trung học có pḥng truyền thống để giữ ǵn những tài liệu, hiện vật có liên quan tới việc thành lập và phát triển của nhà trường, nhằm giáo dục truyền thống cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Mỗi trường chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường ḿnh và lấy ngày đó để tổ chức hội trường hằng năm hoặc một số năm.
3. Học sinh cũ của trường trung học đợc thành lập ban liên lạc để giữ ǵn và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, huy động các nguồn lực để giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lư giáo dục.
Chương IV
Giáo viên
Điều 28. Giáo viên trường trung họcGiáo viên trường trung học là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: hiệu trởng, phó hiệu trởng, giáo viên bộ môn, giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu Niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học cơ sở).
Điều 29. Nhiệm vụ của giáo viên
1. Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a. Giảng dạy và giáo dục theo đúng cChương tŕnh giáo dục, kế hoạch dạy học, soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tùy tiện bỏ giờ; bỏ buổi dạy; quản lư học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
b. Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương;
c. Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất lợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
d. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của hiệu trởng; chịu sự kiểm tra của hiệu trởng và của các cấp quản lư giáo dục;
đ. Giữ ǵn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trớc học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh; đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp.
e. Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đ́nh học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh;
g. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các quy định tại khoản 1 của Điều này, c̣n có những nhiệm vụ sau đây:
a. T́m hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tợng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b. Cộng tác chặt chẽ với phụ huynh học sinh; chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xă hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh;
c. Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thởng và kỷ luật học sinh; đề xuất danh sách học sinh đợc lên lớp thẳng, phải thi lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ của học sinh;
d. Báo cáo thờng kỳ hoặc đột xuất (nếu có t́nh h́nh đặc biệt) về t́nh h́nh của lớp với hiệu trởng.
3. Ngời đợc thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên tổng phụ trách Đội là giáo viên trung học cơ sở đợc bồi dỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa pChương.
Điều 30. Quyền của giáo viên.
1. Giáo viên có những quyền sau đây:
a. Đợc nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;
b Đợc hởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đợc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo các chế độ, chính sách quy định với nhà giáo;
c. Đợc trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của ḿnh tham gia quản lư nhà trường;
d. Đợc hởng nguyên lơng và phụ cấp (nếu có) khi đợc cử đi học để nâng cao tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ. Đợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và nghiên cứu nếu bảo đảm thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 29 củ Điều lệ này;
e. Đợc hởng các quyền khác theo qui định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm ngoài các qui định tại khoản 1 của Điều nầy c̣n có những quyền sau đây:
a. Đợc dự các giờ học, các hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp ḿnh;
b. Đợc dự các cuộc họp của Hội đồng khen thởng và Hội đồng kỷ luật khi các Hội đồng nầy giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp ḿnh;
c. Đợc dự các lớp bồi dỡng, các hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
d. Đợc quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày, nếu có lư do chính đáng;
đ. Đợc tính thêm giờ lên lớp hằng tuần khi làm công tác chủ nhiệm lớp theo qui định hiện hành;
3. Giáo viên tổng phụ trách Đội đợc hởng các chế độ hiện hành.
Điều 31. Tŕnh độ chuẩn đợc đào tạo
1. Tŕnh độ chuẩn đợc đào tạo của giáo viên trung học đợc qui định nh sau:
a. Tốt nghiệp cao đẳng s phạm đối với giáo viên trung học cơ sở.
b. Tốt nghiệp đại học s phạm đối với giáo viên trung học phổ thông.
2. Giáo viên cha đạt tŕnh độ chuẩn qui định tại khoản 1 ều nầy đợc nhà trường, cơ quan quản lư giáo dục tạo điều kiện để học tập, bồi dỡng đạt tŕnh độ chuẩn.
3. Giáo viên có tŕnh độ trên chuẩn đợc nhà trường, cơ quan quản lư giáo dục tạo điều kiện để phát huy tác dụng của ḿnh trong giảng dạy và giáo dục.
4. Ngời tốt nghiệp trường cao đẳng, trường đại học cha qua đào tạo s phạm muốn trở thành giáo viên trung học phải đợc bồi dỡng về nghiệp vụ s phạm tại các khoa, trường cao đẳng s phạm hoặc đại học s phạm.
Điều 32. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên.
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
2.Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, giản dị, phù hợp với hoạt động s phạm, theo qui định của Chính phủ về trang phục của công chức Nhà nớc.
Điều 33.Các hành vi bị cấm đối với giáo viên
Cấm giáo viên có những hành vi:
a. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp;
b. Gian lận trong kiểm tra, đánh giá, thi cử, tuyển sinh;
c. Dạy thêm trái với các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
d. Hút thuốc, uống rợu, bia khi lên lớp và khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường.
Điều 34. Khen thởng và xử lư vi phạm.
1. Giáo viên có thành tích sẽ đợc khen thởng, đợc tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quư khác.
2. Giáo viên phạm khuyết điểm th́ tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lư theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
Chương V
Học sinh
Điều 35. Tuổi học sinh trung học
1. Tuổi của học sinh ở lớp đầu cấp trung học cơ sở là 11 đến 14, ở lớp đầu cấp trung học phổ thông là 15 đến 19; học sinh gái đợc tăng 1 tuổi so với tuổi quy định.
2. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trớc tuổi hoặc học vợt lớp nếu đợc Hội đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị và đợc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép. Những trường hợp ngoài quy định trên phải đợc Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo đề nghị và đợc Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
3. Học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế xă hội đặc biệt khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt tḥi, học sinh ở nớc ngoài về nớc có thể vào học lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn tuổi quy định ở khoản 1 của điều nầy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 36. Nhiệm vụ của học sinh trung học
Học sinh trung học có những nhiệm vụ sau đây:
1. Kính trọng thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xă hội;
2. Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầy giáo, cô giáo, của nhà trường;
3. Rèn luyện thân thể, giữ ǵn vệ sinh cá nhân, giữ ǵn và bảo vệ môi trường;
4. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giữ ǵn, bảo vệ tài sản của nhà trường; giúp đỡ gia đ́nh, tham gia lao động công ích và công tác xă hội.
Điều 37. Quyền của học sinh trung học
Học sinh trung học có những quyền sau đây:
1. Đợc b́nh đẳng trong việc hởng thụ giáo dục toàn diện; đợc bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà; đợc cung cấp thông tin về việc học tập của ḿnh, đợc sử dụng trang thiết bị, pChương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường theo quy định.
2. Đợc tôn trọng và bảo vệ, đợc đối xử b́nh đẳng, dân chủ; đợc quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lư giáo dục về những quyết định đối với bản thân ḿnh; đợc quyền chuyển trường khi có lư do chính đáng theo quy định hiện hành;
3. Đợc tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện;
4. Đợc nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh đợc hởng chính sách xă hội, những học sinh quá khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
5. Đợc hởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh.
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải có văn hóa, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học.
2. Trang phục của học sinh phải sạch sẽ, gọn gàng, giản dị thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường.
Khi đi học học sinh không đợc bôi son, đánh phấn; sơn móng tay, chân; đeo đồ trang sức.
Tuỳ điều kiện của từng trường, Hiệu trởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục một buổi hoặc một số buổi trong tuần nếu đợc Hội đồng giáo dục nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh đồng ư.
Điều 39. Các hành vi cấm đối với học sinh.
Cấm học sinh có những hành vi sau đây:
1. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm , danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường;
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra và thi;
3. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn; đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và ngoài xă hội;
4. Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, các loại chất độc hại; lu hành văn hóa phẩm đồi trụy;
5. Hút thuốc, uống rợu, bia.
Điều 40. Khen thởng và kỷ luật
1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện đợc nhà trường và các cấp quản lư giáo dục khen thởng theo các h́nh thức sau đây:
- Khen trớc lớp, trớc trường.
- Tặng danh hiệu và phần thởng học sinh tiên tiến, học sinh giỏi.
- Cấp giấy chứng nhận, bằng khen nếu đoạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi.
- Các h́nh thức khen thởng khác.
2. Học sinh phạm khuyết điểm trong quá tŕnh học tập và rèn luyện có thể đợc khuyên răn hoặc trách phạt theo các h́nh thức sau đây:
- Phê b́nh trớc lớp, trớc trường.
- Khiển trách có thông báo với gia đ́nh.
- Cảnh cáo ghi học bạ.
- Buộc thôi học có thời hạn.
Chương VI
Cơ sở vật chất và thiết bị
Điều 41. Trường học
1. Địa điểm:
a. Trường học là một khu riêng đợc đặt trong môi trường thuận lợi cho giáo dục.
Trường phải có tờng bao quanh, có cổng trường, biển trường. Biển trường ghi những nội dung sau:
- Góc phía trên bên trái:
Ḍng thứ nhất : Uỷ ban nhân dân huyện + (tên huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh đối với trường trung học cơ sở) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh + (tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng đối với trường trung học phổ thông).
Ḍng thứ hai : Pḥng Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học cơ sở) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông),
- ở giữa ghi tên trường.
- Dới cùng là địa chỉ, số điện thoại (nếu có).
b. Tổng diện tích mặt bằng của trường tính theo đầu học sinh/1 ca học ít nhất phải đạt :
+ 6m2 đối với thành phố, thị xă.
+ 10m2 đối với ngoại thành (ngoại thị) và vùng nông thôn.
2. Cơ cấu khối công tŕnh.
- Khối pḥng học, pḥng học bộ môn.
- Khối phục vụ học tập.
- Khối pḥng hành chính.
- Khu sân chơi, băi tập.
- Khu vệ sinh.
- Khu để xe.
Điều 42. Quy định cụ thể cho các khối công tŕnh.
1. Pḥng học, pḥng học bộ môn.
a. Pḥng học:
- Có đủ pḥng học để học nhiều nhất là hai ca trong 1 ngày.
- Pḥng học đợc xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Pḥng học có đủ bàn ghế học sinh, bàn ghế của giáo viên, bảng viết.
b. Pḥng học bộ môn :
Xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có đủ thiết bị, máy móc, dụng cụ thực hành và bàn ghế theo quy cách riêng của từng môn học để thực hiện giờ học cho 45 học sinh/ca.
Có hệ thống tủ bảo quản các thiết bị, đồ dùng dạy học, có hệ thống chiếu sáng, cấp nớc, thoát nớc theo yêu cầu riêng của từng loại pḥng.
2. Khối phục vụ học tập gồm nhà tập đa năng, th viện, pḥng thiết bị giáo dục, pḥng hoạt động Đoàn - Đội, pḥng truyền thống.
3. Khối hành chính - quản trị:
Gồm pḥng làm việc của hiệu trởng, phó hiệu trởng, văn pḥng, pḥng giáo viên, pḥng y tế học đờng, nhà kho, pḥng thờng trực.
Các pḥng nầy phải đợc trang bị bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc.
4. Khu sân chơi, băi tập.
Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích mặt bằng của trường: khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; khu băi tập có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn.
5. Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nớc.
a. Khu vệ sinh đợc bố trí hợp lư theo từng khu làm việc, học tập cho giáo viên và học sinh, có đủ nớc, ánh sáng, đảm bảo vệ sinh, không làm ô nhiễm môi trường.
b. Có hệ thống cấp nớc sạch, hệ thống thoát nớc cho tất cả các khu vực theo đúng quy định vệ sinh môi trường.
6. Khu để xe.
Bố trí hợp lư trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự, vệ sinh.
Chương VII
Nhà trường - Gia đ́nh và xă hội
Điều 43. Trách nhiệm của nhà trường
Nhà trường phải chủ động phối hợp thờng xuyên và chặt chẽ với gia đ́nh và xă hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lư giáo dục.
Điều 44. Ban đại diện cha mẹ học sinh
1. Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có một trởng ban, do cha mẹ, ngời giám hộ học sinh cử ra để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn, động viên các gia đ́nh thực hiện trách nhiệm và quyền của ḿnh đối với việc học tập, rèn luyện của con em.
2. Mỗi trường có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 5 đến 9 thành viên, trong đó một trởng ban, do các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp cử ra để phối hợp với Hội đồng giáo dục trường, Hội đồng giáo dục các cấp thực hiện các quan hệ phối hợp quy định tại Điều 45 của Điều lệ nầy.
Điều 45. Quan hệ giữa nhà trường - gia đ́nh và xă hội
Nhà trường phải chủ động phối hợp với Hội đồng giáo dục các cấp, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân nhằm :
- Thống nhất quan điểm, nội dung, pChương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đ́nh và xă hội.
- Huy động mọi lực lợng của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo