nhocxinhluly_girlkute
14-01-2009, 11:48 PM
THE SIMPLE PRESENT
☻ ( thì hiện tại đơn)☻
I)Structure: ♠Ordinary verbs.
She/ he/ it + Vs/ Ves
Tobe :S+ is/ are/ am +N/ adj/ adv I/ we/ they/ you+ V.
II)Meaning:
1)Diễn tả thói quen thường được dùng với các trạng từ.
- Always, all the time.
- Usually, normally, frequently, generally.
- Often.
- Sometimes, occasionally, now and then.
- Seldom, rarely, hardly ever, once in while.
- Never.
- Once or twice a week.
- In the morning, on Saturday.
2) Diễn tả sự thật.
3) Diễn tả chân lí.
4) Diễn tả hành động tương lai trong các mệnh đề phụ chỉ thời gian bằng các liên từ sau: when, while, as soon as, uhtil, before,....và trong câu điều kiện.
E. g: When you visit me tomorrow, I will helf you.
He will stay here until she comes back.
I will do exercises as soon as you come.
While I do homework tomorrow, you’ll come.
5) Diễn tả hành động xảy ra theo một lịch trình, thời gian biểu nào đó.☻☻
E. g: The last train tomorrow leaves the station at 2 o’ clock.
My class starts at 7 o’clock and ends at 11,15.
6) Thì hiện tại đơn còn dùng cho các hành động đang diễn ra của một số động từ không dùng được ở thì tiếp diễn: love, like, dislike, hate, want, hope, think, cost( tốn kém), see, have hoặc các động từ liên kết: look, tates, smell, sound, seem, be+ adj/ V( B.I).
7) Dùng trong lời trích dẫn qua sách, những thông báo.
E. g: What does the notice say?
→ It says” no smoking”.
THE SIMPLE CONTINOUS TENSE
(Thì hiện tại tiếp diễn)
I) Structure: S+ am/ is/ are+ V_ing ☼-----------☼
II) The usages:
1) Diễn tả một hành động được diễn ra tại thời điểm nói thường được dùng với các trạng từ sau: at the moment, right now, now, at this time.
E. g: Now we are learning Enghlish.
2) Diễn tả hành động được diễn ra trong tương lai gần thường dùng với tomorrow.
E. g: I’m going to Quy Nhon tomorrow.
3) Diễn tả hành động gây khó chịu cho người nói thường được dùng với trạng từ” always”
E. g: You’re always putting your shoes on the chair.
My neighbour is always singing at night.
4) Diễn tả một hành động đang xảy ra nhưng chưa chấm dứt thường dùng với still.
E. g: He is still talking to someone on the phone.
5) Diễn tả một hành động nhất thời không kéo dài thường dùng với các trạng từ: today, this week, this month.
E. g: The river Nile( flow) is flowing very fast today. It usually slowly.
What are you doing these days?
I’m learning at school.
6) Diễn tả một kế hoạch cho tương lai thường dùng với các trạng từ: constantly, continully, forever( liên lục), perfectually( liên tục, mãi mãi, đều đều), repeatly, always.
E. g; She’s constantly helping people.
7) Diễn tả một kế hoạch cho tương lai. (next)
E. g: He is getting married next month.
♠ Chú ý một số động từ không dùng ở thì tiếp diễn.
The rules of adding” ing” vào sau động từ.
Một số trường hợp đặt biệt:
- Come → coming.
- Sit → sitting.
- Begin → beginning # open.
- Prefer → preferring.
- Permit → permitting.
- Upset → upsetting.
- Ie → ie → y+ ing.
Tie → tying/ tieing(cọt) hie(vội vã, đi vội vàng) hying/ hieing..
Lie → lying.
Die → dying.
- Những động từ tận cùng là”l “ nhân đôi không phụ thuộc vào dấu nhấn.
Travel → travelling.
Quarrel → quarrelling(cãi nhau )
- C →+ K+ ing → cking.
Mimic → mimicking(bắt chước ).
Picnic → picnicking.
mình chưa soạn xong nên mới gởi được một phần, mong mọi người thông cảm hén!
☻ ( thì hiện tại đơn)☻
I)Structure: ♠Ordinary verbs.
She/ he/ it + Vs/ Ves
Tobe :S+ is/ are/ am +N/ adj/ adv I/ we/ they/ you+ V.
II)Meaning:
1)Diễn tả thói quen thường được dùng với các trạng từ.
- Always, all the time.
- Usually, normally, frequently, generally.
- Often.
- Sometimes, occasionally, now and then.
- Seldom, rarely, hardly ever, once in while.
- Never.
- Once or twice a week.
- In the morning, on Saturday.
2) Diễn tả sự thật.
3) Diễn tả chân lí.
4) Diễn tả hành động tương lai trong các mệnh đề phụ chỉ thời gian bằng các liên từ sau: when, while, as soon as, uhtil, before,....và trong câu điều kiện.
E. g: When you visit me tomorrow, I will helf you.
He will stay here until she comes back.
I will do exercises as soon as you come.
While I do homework tomorrow, you’ll come.
5) Diễn tả hành động xảy ra theo một lịch trình, thời gian biểu nào đó.☻☻
E. g: The last train tomorrow leaves the station at 2 o’ clock.
My class starts at 7 o’clock and ends at 11,15.
6) Thì hiện tại đơn còn dùng cho các hành động đang diễn ra của một số động từ không dùng được ở thì tiếp diễn: love, like, dislike, hate, want, hope, think, cost( tốn kém), see, have hoặc các động từ liên kết: look, tates, smell, sound, seem, be+ adj/ V( B.I).
7) Dùng trong lời trích dẫn qua sách, những thông báo.
E. g: What does the notice say?
→ It says” no smoking”.
THE SIMPLE CONTINOUS TENSE
(Thì hiện tại tiếp diễn)
I) Structure: S+ am/ is/ are+ V_ing ☼-----------☼
II) The usages:
1) Diễn tả một hành động được diễn ra tại thời điểm nói thường được dùng với các trạng từ sau: at the moment, right now, now, at this time.
E. g: Now we are learning Enghlish.
2) Diễn tả hành động được diễn ra trong tương lai gần thường dùng với tomorrow.
E. g: I’m going to Quy Nhon tomorrow.
3) Diễn tả hành động gây khó chịu cho người nói thường được dùng với trạng từ” always”
E. g: You’re always putting your shoes on the chair.
My neighbour is always singing at night.
4) Diễn tả một hành động đang xảy ra nhưng chưa chấm dứt thường dùng với still.
E. g: He is still talking to someone on the phone.
5) Diễn tả một hành động nhất thời không kéo dài thường dùng với các trạng từ: today, this week, this month.
E. g: The river Nile( flow) is flowing very fast today. It usually slowly.
What are you doing these days?
I’m learning at school.
6) Diễn tả một kế hoạch cho tương lai thường dùng với các trạng từ: constantly, continully, forever( liên lục), perfectually( liên tục, mãi mãi, đều đều), repeatly, always.
E. g; She’s constantly helping people.
7) Diễn tả một kế hoạch cho tương lai. (next)
E. g: He is getting married next month.
♠ Chú ý một số động từ không dùng ở thì tiếp diễn.
The rules of adding” ing” vào sau động từ.
Một số trường hợp đặt biệt:
- Come → coming.
- Sit → sitting.
- Begin → beginning # open.
- Prefer → preferring.
- Permit → permitting.
- Upset → upsetting.
- Ie → ie → y+ ing.
Tie → tying/ tieing(cọt) hie(vội vã, đi vội vàng) hying/ hieing..
Lie → lying.
Die → dying.
- Những động từ tận cùng là”l “ nhân đôi không phụ thuộc vào dấu nhấn.
Travel → travelling.
Quarrel → quarrelling(cãi nhau )
- C →+ K+ ing → cking.
Mimic → mimicking(bắt chước ).
Picnic → picnicking.
mình chưa soạn xong nên mới gởi được một phần, mong mọi người thông cảm hén!