hoangtu_ech
01-02-2009, 05:59 PM
1) Có 2 gen trong một tế bào đều có l = 4080 Angtron. Gen 1 có A = 15%. Hai gen đó có số nu loại G = 1320. Phân tử mARN thứ I được sinh ra từ một trong hai gen đó có U = 35%, X = 15%. Phân tử mARN thứ II được sinh ra từ gen còn lại có U = 15%, X = 35%. Hai gen nói trên đều sao mã một số lần liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 1620 RN tự do loại U.
a. Tính số lượng từng loại nu của mỗi gen.
b. Tính số lượng từng loại RN của mỗi mARN.
c. Tính số số lần sao mã của mỗi gen và số RN tự do từng loại do môi trường cung cấp cho mỗi gen sao mã.
2) Môt gen gồm có 120 chu kì xoắn và có tích số % giữa loại A với loại nu bổ sung với nó là 2,25%. Trong quá trình tự nhân đôi của gen, khi 2 mạch của gen mở ra người ta thấy số nu tự do loại A đến bổ xung cho mạch 1 là 240 nu; số nu tự do loại X đến bổ xung cho mạch 2 là 480 nu.
a. Tính chiều dài và khối lượng của gen.
b. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu của gen.
c. Tính số lượng từng loại nu ở mỗi mạch đơn của gen.
d. Khi gen này nhân đôi liên tiếp một số lần thì đã có 48600 liên kết Hiđro bị phá vỡ. Hãy xác định :
* Số lần nhân đôi của gen
* Số nu tự do từng loại do môi trường cung cấp
* Số liên kết Hiđro, Số liên kết P_ Đ được hình thành.
3) Một gen có tổng số liên kết P_ Đ là 5998 và có tỉ lệ G/T là 2/3. Gen đó sao mã một số lần liên tiếp đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 540 RN tự do loại X.
a. Tính chiều dài của gen (nm)
b. Tình số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của gen
c. Trên mạch 1 của gen có A = 270 nu. Và trên mach 2 của gen có X = 135 nu. Hãy xác định :
* Số nu từng loại trên mỗi mạch đơn của gen
* Mạch mã gốc và số phân tử mARN được tổng hợp
* Số RN từng loại do môi trường cung cấp.
d. Nếu trong quá trình sao mã của gen, thời gian để tiếp nhận và liên kết 1 RN vào mạch mã gốc trung bình là 0,008 s. Hãy tình tốc độ sao mã và thời giancần thiết để tổng hợp xong một phân tử mARN.
bạn nào học khá khá môn sinh đâu vào giải cho các bạn xem chớ
a. Tính số lượng từng loại nu của mỗi gen.
b. Tính số lượng từng loại RN của mỗi mARN.
c. Tính số số lần sao mã của mỗi gen và số RN tự do từng loại do môi trường cung cấp cho mỗi gen sao mã.
2) Môt gen gồm có 120 chu kì xoắn và có tích số % giữa loại A với loại nu bổ sung với nó là 2,25%. Trong quá trình tự nhân đôi của gen, khi 2 mạch của gen mở ra người ta thấy số nu tự do loại A đến bổ xung cho mạch 1 là 240 nu; số nu tự do loại X đến bổ xung cho mạch 2 là 480 nu.
a. Tính chiều dài và khối lượng của gen.
b. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu của gen.
c. Tính số lượng từng loại nu ở mỗi mạch đơn của gen.
d. Khi gen này nhân đôi liên tiếp một số lần thì đã có 48600 liên kết Hiđro bị phá vỡ. Hãy xác định :
* Số lần nhân đôi của gen
* Số nu tự do từng loại do môi trường cung cấp
* Số liên kết Hiđro, Số liên kết P_ Đ được hình thành.
3) Một gen có tổng số liên kết P_ Đ là 5998 và có tỉ lệ G/T là 2/3. Gen đó sao mã một số lần liên tiếp đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 540 RN tự do loại X.
a. Tính chiều dài của gen (nm)
b. Tình số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của gen
c. Trên mạch 1 của gen có A = 270 nu. Và trên mach 2 của gen có X = 135 nu. Hãy xác định :
* Số nu từng loại trên mỗi mạch đơn của gen
* Mạch mã gốc và số phân tử mARN được tổng hợp
* Số RN từng loại do môi trường cung cấp.
d. Nếu trong quá trình sao mã của gen, thời gian để tiếp nhận và liên kết 1 RN vào mạch mã gốc trung bình là 0,008 s. Hãy tình tốc độ sao mã và thời giancần thiết để tổng hợp xong một phân tử mARN.
bạn nào học khá khá môn sinh đâu vào giải cho các bạn xem chớ