PDA

View Full Version : Các hợp chất hữu cơ(hóa9)


canlong_2x
02-06-2009, 06:07 PM
A. Metan: CH_4

I. Phản ứng:

1.Phản ứng cháy:

Trong phản ứng cháy của mêtan có một số bước. Trước tiên, mêtan tạo ra gốc metyl (CH3), gốc này phản ứng với ôxy sinh ra formaldehyde (HCHO hoặc H2CO) cho gốc formyl (HCO) để tạo thành cacbon monoxit. Quá trình này được gọi là sự nhiệt phân ôxi hoá:

CH_4 + O_2 → CO + H_2 + H_2O

Sau đó, hydro bị ôxi hóa tạo ra H2O và giải phóng nhiệt. Quá trình này diễn ra rất nhanh, thường chưa tới một phần nghìn giây.

2H_2 + O_2 → 2H_2O

Cuối cùng, CO bị ôxi hóa tạo thành CO2, và giải phóng thêm nhiệt. Quá trình này chậm hơn quá trình trên và thường mất vài phần nghìn giây để phản ứng.

2CO + O_2 → 2CO_2

2.Hoạt hóa Hydro:

Liên kết cộng hóa trị giữa C-H trong metan thuộc loại bền nhất trong hydrocacbon. Tuy nhiên, metan vẫn là nguyên liệu khởi đầu chính trong sản xuất Hydro. Việc tìm kiếm các xúc tác có tác dụng thúc đẩy dễ dàng sự hoạt hóa Hydro trong metan và các ankan bậc thấp khác là một lĩnh vực nghiên cứu khá quan trong trong công nghiệp.

3.Tác dụng với Halogen:

Mêtan phản ứng với Halogen cho ra Mêtylhalogenic và axít Halogenhidric, ví dụ metan phản ứng với Clo trong ánh sáng khuếch tán theo nhiều giai đoạn :

CH_4 + Cl_2 → CH_3Cl + HCl
CH_3Cl + Cl_2 → CH_2Cl_2 + HCl
CH_2Cl_2 + Cl_2 → CHCl_3 + HCl
CHCl_3 + Cl_2 → CCl_4 + HCl

4.Phản ứng phân hủy:

Metan có thể bị phân hủy ở nhiệt độ trên 1000oC :

CH_4 → C + 2H_2

hoặc khi tác dụng với Cl_2 dưới ánh sáng trực tiếp :

CH_4 + 2Cl_2 → C + 4HCl

II.Cách sản xuất:

1.Từ nhôm cacbua: Al_4C_3

Al_4C_3 + 12H_2O → 4Al(OH)_3 + 3CH_4↑
Al_4C_3 + 12HCl → 4AlCl_3 + 3CH_4↑

2.Từ CH_3-COONa: (phản ứng vôi tôi xút)

CH_3-COONa + NaOH → Na_2CO_3 + CH_4↑

3.Phản ứng trực tiếp có xúc tác Niken: (hiệu suất rất thấp)

C + 2H_2 → CH_4

4.Từ CO:

CO + 3H_2 → H_2O + CH_4↑

* Từ đường glucose (C_6H_12O_6)

C_6H_12O_6 → 3CO_2 + 3CH_4


B.Etilen: C_2H_4

I.Phản ứng:

1.Tác dụng với oxi:
Tương tự như metan, etilen cháy trong không khí sinh ra khí CO_2, hơi H_2O và tỏa nhiều nhiệt. PTHH:

C_2H_4 + 3O_2 → 2CO_2 + H_2O + Q

2.Phản ứng cộng hợp:
Ở những điều kiện thích hợp, etilen có khả năng kết hợp với một số chất vào vị trí của liên kết đôi.
- Cộng hợp hidro: Phản ứng xảy ra khi đun nóng và có niken xúc tác. PTHH:

CH_2 = CH_2 + H_2 → CH_3 - CH_3
- Cộng hợp brom: Etilen làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. PTHH:

CH_2 = CH_2 + Br_2 → CH_2Br - CH_2Br

-Cộng hợp nước: Etilen cộng hợp nước khi đun nóng và có ãit loãng xúc tác. PTHH:

CH_2 = CH_2 + H_2O → CH_3 - CH_2 - OH
Phản ứng cộng hợp là phản ứng đặc trưng của những hợp chất có liên kết đôi.

3.Phản ứng trùng hợp:
Ở điều kiện thích hợp: đun nóng, áp suất cao và có xúc tác, các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có kích tước và khối lượng lớn gọi là polietilen(PE).

còn nữa...........

Z20 + P02:bat_tay: