thuyduclong
04-08-2009, 01:54 PM
Hồng Bàng và Văn Lang
Hùng Vương
Tên húy
Trị vì
Lục Dương Vương
Kinh Dương Vương, Hùng Dương hay Lộc Tục
3054-2839 TCN?
Hùng Hiền Vương
Lạc Long Quân, Hùng Hiền hay Sùng Lãm
Trị vì từ năm 2839-2439 TCN, có nhiều đời vua đều xưng là Hùng Hiền Vương
Hùng Quốc Vương
Lân Lang
Trị vì từ 2439-2218 TCN gồm nhiều đời vua, đều xưng là Hùng Quốc Vương
Hùng Diệp Vương
Bảo Lang
Gồm nhiều vua Trị vì từ 2218-1918 TCN, đều xưng Hùng Diệp Vương
Hùng Hy Vương
Viên Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1918-1718 TCN, đều xưng Hùng Hy Vương
Hùng Huy Vương
Pháp Hải Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1718-1631 TCN, đều xưng Hùng Huy Vương
Hùng Chiêu Vương
Lang Liêu
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1631-1431 TCN, đều xưng Hùng CHiêu Vương
Hùng Vi Vương
Thừa Vân Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1431-1331 TCN, đều xưng Hùng Vi Vương
Hùng Định Vương
Quân Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1331-1251 TCN, đều xưng Hùng Định Vương
Hùng Nghi Vương
Hùng Hải Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1251-1161 TCN đều xưng Hùng Nghi Vương
Hùng Trinh Vương
Hưng Đức Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1161-1054 TCN đều xưng Hùng Trinh Vương
Hùng Vũ Vương
Đức Hiền Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1054-958 TCN đều xưng Hùng Vũ Vương
Hùng Việt Vương
Tuấn Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 958-853 TCN, đều xưng Hùng Việt Vương
Hùng Anh Vương
Chân Nhân Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 853-754 TCN, đều xưng Hùng Anh Vương
Hùng Triệu Vương
Cảnh Chiêu Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 754-660 TCN, đều xưng Hùng Triệu Vương
Hùng Tạo Vương
Đức Quân Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 660-568 TCN, đều xưng Hùng Tạo Vương
Hùng Nghi Vương
Bảo Quang Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 568-408 TCN, đều xưng Hùng Nghi Vương
Hùng Duệ Vương
Huệ Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 408-258 TCN, đều xưng Hùng Duệ Vương
Âu Lạc và Nam Việt
Nhà Thục (257-207 TCN hoặc 179 TCN)
Vua
Tên húy
Trị vì
An Dương Vương
Thục Phán
257-179 TCN
Nhà Triệu (207-111 TCN)Vua
Tên húy
Trị vì
Triệu Vũ Vương
Triệu Đà
179-137 TCN
Triệu Văn Vương
Triệu Hồ
137-125 TCN
Triệu Minh Vương
Triệu Anh Tề
125-113 TCN
Triệu Ai Vương
Triệu Hưng
113-112 TCN
Triệu Thuật Dương Vương
Triệu Kiến Đức
112-111 TCN
Bắc thuộcHai Bà Trưng (40-43 TCN)
Bà Triệu ( 246- 249 TCN)
Các cuộc khởi nghĩa lớn
Triều đại Trung Quốc Khởi nghĩa
Lãnh đạo
Thời gian
Nhà Hán
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Trưng Trắc - Trưng Nhị
40-43
Nhà Đông Ngô
Khởi nghĩa Bà Triệu
Triệu Thị Trinh
246-249
Nhà Đường
Khởi nghĩa Mai Hắc Đế
Mai Thúc Loan
722
Nhà Đường
Khởi nghĩa Phùng Hưng
Phùng Hưng
Phùng An
766-789
Nhà Tiền Lý (544-602)
Vua
Tên húy
Cai trị
Lý Nam Đế
Lý Bí (Lý Bôn)
541-548
Triệu Việt Vương
Triệu Quang Phục
549-571
Hậu Lý Nam Đế
Lý Phật Tử
571-602
Tự chủ (905-938)
Tiết độ sứ
Tên húy
Cai trị
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Tiên chủ)
Khúc Thừa Dụ
905-907
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Trung chủ)
Khúc Hạo (Khúc Thừa Hạo)
907-917
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Hậu chủ)
Khúc Thừa Mỹ
917-923/930
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Dương Chính công)
Dương Đình Nghệ (Dương Diên Nghệ)
931-937
Tĩnh Hải Tiết độ sứ
Kiều Công Tiễn[2]
937-938
^ Tiết độ sứ cuối cùng cai trị lãnh thổ Việt Nam trước thời kỳ độc lập
Thời kỳ độc lập
Nhà Ngô (939-965)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Tiền Ngô Vương
không có
Ngô Quyền
939-944
Dương Bình Vương[3]
không có
Dương Tam Kha
944-950
Hậu Ngô Vương[4]
không có
Ngô Xương Ngập
Ngô Xương Văn
950-965
Nhà Đinh (968-979)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Đinh Tiên Hoàng
Thái Bình
Đinh Bộ Lĩnh (Đinh Hoàn)
968-979
Đinh Phế Đế
Thái Bình
Đinh Toàn (Đinh Tuệ)
979-980
Nhà Tiền Lê (980-1009)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Lê Đại Hành
Thiên Phúc
Hưng Thống (989-993)
Ứng Thiên (994-1005)
Lê Hoàn
980-1005
Lê Trung Tông
không có
Lê Long Việt
1005 (3 ngày)
Lê Ngoạ Triều
Cảnh Thụy (1008-1009)
Lê Long Đĩnh
1005-1009
Nhà Lý (1010-1225)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Lý Thái Tổ
Thuận Thiên
Lý Công Uẩn
1010-1028
Lý Thái Tông
Thiên Thành (1028-1033)
Thông Thụy (1034-1038)
Càn Phù Hữu Đạo (1039-1041)
Minh Đạo (1042-1043)
Thiên Cảm Thánh Võ (1044-1048)
Sùng Hưng Đại Bảo (1049-1054)
Lý Phật Mã
1028-1054
Lý Thánh Tông
Long Thụy Thái Bình (1054-1058)
Chương Thánh Gia Khánh (1059-1065)
Long Chương Thiên Tự (1066-1067)
Thiên Huống Bảo Tượng (1060)
Thần Võ (1069-1072)
Lý Nhật Tôn
1054-1072
Lý Nhân Tông
Thái Ninh (1072-1075)
Anh Võ Chiêu Thắng (1076-1084)
Quảng Hữu (1085-1091)
Hội Phong (1092-1100)
Long Phù (1101-1109)
Hội Tường Đại Khánh (1110-1119)
Thiên Phù Duệ Võ (1120-1126)
Thiên Phù Khánh Thọ (1127)
Lý Càn Đức
1072-1127
Lý Thần Tông
Thiên Thuận (1128-1132)
Thiên Chương Bảo Tự (1133-1137)
Lý Dương Hoán
1128-1138
Lý Anh Tông
Thiệu Minh (1138-1139)
Đại Định (1140-1162)
Chính Long Bảo Ứng 1163-1173)
Thiên Cảm Chí Bảo (1174-1175)
Lý Thiên Tộ
1138-1175
Lý Cao Tông
Trinh Phù (1176-1185)
Thiên Gia Bảo Hữu (1202-1204)
Trị Bình Long Ứng (1205-1210)
Lý Long Trát (Lý Long Cán)
1176-1210
Lý Huệ Tông
Kiến Gia
Lý Sảm
1211-1224
Lý Chiêu Hoàng
Thiên Chương Hữu Đạo[6]
Lý Phật Kim (Lý Thiên Hinh)
1224-1225
^ Nữ vương duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam .
Nhà Trần (1225-1400)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Trần Thái Tông
Kiến Trung (1225-1237)
Thiên Ứng Chính Bình (1238-1350)
Nguyên Phong (1251-1258)
Trần Cảnh
1225-1258
Trần Thánh Tông
Thiệu Long (1258-1272)
Bảo Phù (1273-1278)
Trần Hoảng
1258-1278
Trần Nhân Tông
Thiệu Bảo (1279-1284)
Trùng Hưng (1285-1293)
Trầm Khâm
1279-1293
Trần Anh Tông
Hưng Long
Trần Thuyên
1293-1314
Trần Minh Tông
Đại Khánh (1314-1323)
Khai Thái (1324-1329)
Trần Mạnh
1314-1329
Trần Hiến Tông
Khai Hữu
Trần Vượng
1329-1341
Trần Dụ Tông
Thiệu Phong (1341-1357)
Đại Trị (1358-1369)
Trần Hạo
1341-1369
Hôn Đức Công
Đại Định
Dương Nhật Lễ
1369-1370
Trần Nghệ Tông
Thiệu Khánh
Trần Phủ
1370-1372
Trần Duệ Tông
Long Khánh
Trần Kính
1372-1377
Trần Phế Đế
Xương Phù
Trần Hiện
1377-1388
Trần Thuận Tông
Quang Thái
Trần Ngung
1388-1398
Trần Thiếu Đế
Kiến Tân
Trần Án
1398-1400
Nhà Hồ (1400-1407)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Hồ Quý Ly
Thánh Nguyên
Lê Quý Ly
1400
Hồ Hán Thương
Thiệu Thành (1401-1402)
Khai Đại (1403-1407)
Hồ Hán Thương
1401-1407
Nhà Hậu Trần (1407-1413)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Giản Định Đế
Hưng Khánh
Trần Ngỗi
1407-1409
Trùng Quang Đế
Trùng Quang
Trần Quý Khoáng
1409-1413
Thời thuộc Minh (1407-1427)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Trần Cảo
Thiên Khánh
Trần Cảo
1426-1428
Nhà Hậu Lê - Lê sơ (1428-1527)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Lê Thái Tổ
Thuận Thiên
Lê Lợi
1428-1433
Lê Thái Tông
Thiệu Bình (1434-1440)
Đại Bảo (1440-1442)
Lê Nguyên Long
1433-1442
Lê Nhân Tông
Đại Hòa/Thái Hòa (1443-1453)
Diên Ninh (1454-1459)
Lê Bang Cơ
1442-1459
Lệ Đức Hầu (Lạng Sơn Vương)
Thiên Hưng (1459-1460)
Lê Nghi Dân
1459-1460
Lê Thánh Tông
Quang Thuận (1460-1469)
Hồng Đức (1470-1497)
Lê Tư Thành (Lê Hạo)
1460-1497
Lê Hiến Tông
Cảnh Thống
Lê Tranh
1497-1504
Lê Túc Tông
Thái Trinh
Lê Thuần
6/1504-12/1504
Lê Uy Mục
Đoan Khánh
Lê Tuấn
1505-1509
Lê Tương Dực
Hồng Thuận
Lê Oanh
1510-1516
Lê Chiêu Tông
Quang Thiệu (1516-1526)
Lê Y
1516-1522
Lê Cung Hoàng
Thống Nguyên (1522-1527)
Lê Xuân
1522-1527
Nam - Bắc triều
Bắc Triều - Nhà Mạc (1527-1592)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Mạc Thái Tổ
Minh Đức
Mạc Đăng Dung
1527-1529
Mạc Thái Tông
Đại Chính
Mạc Đăng Doanh
1530-1540
Mạc Hiến Tông
Quãng Hòa
Mạc Phúc Hải
1541-1546
Mạc Tuyên Tông
Vĩnh Định (1547)
Cảnh Lịch (1548-1553)
Quang Bảo (1554-1561)
Mạc Phúc Nguyên
1546-1561
Mạc Mậu Hợp
Thuần Phúc (1562-1565)
Sùng Khang (1566-1577)
Diên Thành (1578-1585)
Đoan Thái (1586-1587)
Hưng Trị (1588-1590)
Hồng Ninh (1591-1592)
Mạc Mậu Hợp
1562-1592
Mạc Toàn
Vũ An (1592-1592)
Mạc Toàn
1592
Sau đời Mạc Toàn, con cháu nhà Mạc rút lên Cao Bằng, tồn tại cho đến năm 1677 mới bị diệt hẳn:
Mạc Kính Chỉ (1592-1593)
Mạc Kính Cung (1593-1625)
Mạc Kính Khoan (1623-1638)
Mạc Kính Vũ (Mạc Kính Hoàn) (1638-1677)
Nam Triều - Nhà Hậu Lê (1533-1788) Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Lê Trang Tông
Nguyên Hòa
Lê Duy Ninh
1533-1548
Lê Trung Tông
Thuận Bình
Lê Huyên
1548-1556
Lê Anh Tông
Thiên Hữu (1557)
Chính Trị (1558-1571)
Hồng Phúc (1572-1573)
Lê Duy Bang
1556-1573
Lê Thế Tông
Gia Thái (1573-1577)
Quang Hưng (1578-1599)
Lê Duy Đàm
1573-1599
Lê Trung Hưng - Trịnh-Nguyễn phân tranh
Trong thời kỳ này các vua Lê chỉ trị vì trên danh nghĩa, quyền lực nằm trong tay chúa Trịnh ở Đàng Ngoài (miền Bắc) và chúa Nguyễn ở Đàng Trong (miền Nam ).
Lê Kính Tông
Thận Đức (1600)
Hoằng Định (1601-1619)
Lê Duy Tân
1600-1619
Lê Thần Tông (lần thứ 1)
Vĩnh Tộ (1620-1628)
Đức Long (1629-1643)
Dương Hòa (1635-1643)
Lê Duy Kỳ
1619-1643
Lê Chân Tông
Phúc Thái
Lê Duy Hựu
1643-1649
Lê Thần Tông (lần thứ 2)
Khánh Đức (1649-1652)
Thịnh Đức (1653-1657)
Vĩnh Thọ (1658-1661)
Vạn Khánh (1662)
Lê Duy Kỳ
1649-1662
Lê Huyền Tông
Cảnh Trị
Lê Duy Vũ
1663-1671
Lê Gia Tông
Dương Đức (1672-1773)
Đức Nguyên (1674-1675)
Lê Duy Hợi (Lê Duy Cối, Lê Duy Khoái)
1672-1675
Lê Hy Tông
Vĩnh Trị (1678-1680)
Chính Hòa (1680-1705)
Lê Duy Hợp
1676-1704
Lê Dụ Tông
Vĩnh Thịnh (1706-1719)
Bảo Thái (1720-1729)
Lê Duy Đường
1705-1728
Hôn Đức Công
Vĩnh Khánh
Lê Duy Phường
1729-1732
Lê Thuần Tông
Long Đức
Lê Duy Tường
1732-1735
Lê Ý Tông
Vĩnh Hữu
Lê Duy Thận
1735-1740
Lê Hiển Tông
Cảnh Hưng
Lê Duy Diêu
1740-1786
Lê Mẫn Đế
Chiêu Thống
Lê Duy Khiêm (Lê Duy Kỳ)
1787-1789
Trịnh - Nguyễn phân tranh
Chúa Trịnh (1545-1786)
Chúa
Tên húy
Trị vì
Thế Tổ Minh Khang Thái Vương
Trịnh Kiểm
1545-1570
Bình An Vương
Trịnh Tùng
1570-1623
Thanh Đô Vương
Trịnh Tráng
1623-1652
Tây Định Vương
Trịnh Tạc
1653-1682
Định Nam Vương
Trịnh Căn
1682-1709
An Đô Vương
Trịnh Cương
1709-1729
Uy Nam Vương
Trịnh Giang
1729-1740
Minh Đô Vương
Trịnh Doanh
1740-1767
Tĩnh Đô Vương
Trịnh Sâm
1767-1782
Điện Đô Vương
Trịnh Cán
1782 (2 tháng)
Đoan Nam Vương
Trịnh Khải
1782-1786
Án Đô Vương
Trịnh Bồng
1786-1787
Chúa Nguyễn (1600-1802)
Chúa
Tên húy
Trị vì
Tiên vương (chúa Tiên)
Nguyễn Hoàng
1600-1613
Sãi vương (hay Chúa Bụt)
Nguyễn Phúc Nguyên
1613-1635
Thượng vương
Nguyễn Phúc Lan
1635-1648
Hiền vương
Nguyễn Phúc Tần
1648-1687
Nghĩa vương
Nguyễn Phúc Trăn
1687-1691
Minh vương
Nguyễn Phúc Chu
1691-1725
Ninh vương
Nguyễn Phúc Chú
1725-1738
Vũ Vương
Nguyễn Phúc Khoát
1738-1765
Định Vương
Nguyễn Phúc Thuần
1765-1777
Nguyễn Ánh
Nguyễn Phúc Ánh
1781-1802
Phong kiến tái thống nhất (1778-1945)
Nhà Tây Sơn (1778-1802)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Thái Đức Hoàng Đế
Thái Đức
Nguyễn Nhạc
1778-1793
Thái Tổ Vũ Hoàng Đế
Quang Trung
Nguyễn Huệ
1788-1792
Cảnh Thịnh Hoàng Đế
Cảnh Thịnh
Bảo Hưng
Nguyễn Quang Toản
1792-1802
Nhà Nguyễn (1802-1945)
Niên hiệu
Miếu hiệu
Tên húy
Trị vì
Gia Long
Nguyễn Thế Tổ
Nguyễn Phúc Ánh
1802-1819
Minh Mạng
Nguyễn Thánh Tổ
Nguyễn Phúc Đảm
1820-1840
Thiệu Trị
Nguyễn Hiến Tổ
Nguyễn Phúc Miên Tông
1841-1847
Tự Đức
Nguyễn Dực Tông
Nguyễn Phúc Hồng Nhậm
1848-1883
Dục Đức
Nguyễn Cung Tông
Nguyễn Phúc Ưng Ái (Nguyễn Phúc Ưng Chân)
1883 (3 ngày)
Hiệp Hoà
không có
Nguyễn Phúc Hồng Dật
6/1883-11/1883
Kiến Phúc
Nguyễn Giản Tông
Nguyễn Phúc Ưng Đăng
12/1883-8/1884
Hàm Nghi
không có
Nguyễn Phúc Ưng Lịch
8/1884-8/1885
Đồng Khánh
Nguyễn Cảnh Tông
Nguyễn Phúc Ưng Kỷ
1885-1888
Thành Thái
không có
Nguyễn Phúc Bửu Lân
1889-1907
Duy Tân
không có
Nguyễn Phúc Vĩnh San
1907-1916
Khải Định
Nguyễn Hoằng Tông
Nguyễn Phúc Bửu Đảo
1916-1925
Bảo Đại
không có
Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy
1926-1945
Về các vua
•Hoàng đế đầu tiên: Lý Nam Đế (544 - 548) với niên hiệu đầu tiên là Thiên Đức
•Hoàng đế cuối cùng: Bảo Đại (1925 - 1945)
•Ở ngôi lâu nhất: Triệu Vũ Vương Triệu Đà: 70 năm (207-137 TCN), Lý Nhân Tông Càn Đức: 56 năm (1072 - 1127), thứ đến Hậu Lê Hiển Tông Duy Diêu: 47 năm (1740 - 1786).
•Ở ngôi ngắn nhất: Tiền Lê Trung Tông Long Việt: 3 ngày (1006), Dục Đức (Nguyễn Cung Tông): 3 ngày (1883)
•Lên ngôi trẻ nhất: Lê Nhân Tông lúc 1 tuổi (1442); Mạc Mậu Hợp lúc 2 tuổi (1562); Lý Cao Tông lúc 3 tuổi; Lý Anh Tông cũng 3 tuổi; Lý Chiêu Hoàng lúc 6 tuổi (1224).
•Lên ngôi già nhất: Trần Nghệ Tông Phủ, khi 50 tuổi (1370); Triệu Đà khi 50 tuổi (207 TCN)
•Trường thọ nhất: Bảo Đại 85 tuổi (1913-1997), vua Trần Nghệ Tông 74 tuổi (1321 - 1394). Nếu tính Triệu Đà thì Triệu Đà là vua thọ nhất: 120 tuổi (257-137 TCN) (theo Đại Việt Sử ký Toàn thư). Ngoài ra, nếu tính cả các chúa thì chúa Nguyễn Hoàng thọ hơn Bảo Đại: 89 tuổi (1525 - 1613)
•Sống nhiều năm nhất ở nước ngoài trong thời gian làm vua: Bảo Đại
•Yểu thọ nhất: Tiền Lê Trung Tông (Lê Long Việt); Hậu Lê Gia Tông Duy Khoái 15 tuổi (1661 - 1675)
•Vua đặt nhiều niên hiệu nhất: Lý Nhân Tông có 8 niên hiệu
•Vua có niên hiệu sử dụng lâu nhất: Lê Hiển Tông - niên hiệu Cảnh Hưng trong 47 năm (1740-1786)
•Vua có tôn hiệu dài nhất: Lý Thái Tổ (được truy tôn hiệu dài 52 chữ)
•Nữ vương đầu tiên: Trưng Vương (Trưng Trắc) (vì chỉ xưng vương) (40-43)
•Nữ hoàng duy nhất: Lý Chiêu Hoàng Phật Kim (1224 - 1225), vợ vua Trần Thái Tông Cảnh (1226 - 1258).
•Vua lập nhiều hoàng hậu nhất: Lý Thái Tổ lập 9 hoàng hậu (6 bà lập năm 1010, 3 bà lập năm 1016).
•Vua duy nhất ở ngôi 2 lần: Hậu Lê Thần Tông (1619-1643 và 1649-1662)
•Vua Việt Nam đầu tiên lấy vợ người phương Tây: Lê Thần Tông (Lê Duy Kỳ) lấy vợ người Hà Lan
•Vua có nhiều con làm vua: 2 người. Thứ nhất là Trần Minh Tông cha của Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông, Trần Nghệ Tông và Trần Duệ Tông. Thứ hai là Lê Thần Tông cha của Lê Duy Hựu (Chân Tông); Lê Duy Vũ (Huyền Tông); Lê Duy Cối; (Gia Tông); Lê Duy Hợp (Hy Tông).
•Vua có nhiều con rể làm vua nhất: Lê Hiển Tông có 3 con rể làm vua là Nguyễn Huệ (lấy công chúa Lê Ngọc Hân), Nguyễn Quang Toản (lấy công chúa Lê Ngọc Bình) và Nguyễn Ánh (cũng lấy Ngọc Bình). Nhưng khi còn sống ông chỉ chứng kiến Nguyễn Huệ làm con rể mình.
•Vua có nhiều loại tiền mang niên hiệu nhất: Lê Hiển Tông đã cho đúc 16 loại tiền Cảnh Hưng trong thời gian làm vua
•Vua trăm trận trăm thắng: Quang Trung (Nguyễn Huệ) (1753 - 1792)
•Người mở đất mạnh nhất, rộng nhất: Quốc Chúa Nguyễn Phúc Chu (1675 - 1725)
•Vua nhiều con nhất Minh Mệnh (Nguyễn Phúc Đảm) (1790 -1840) con chính thức là 142 gồm 78 trai, 64 gái
•Vua có nhiều vợ mà không có người con nào: Tự Đức (Nguyễn Phúc Hồng Nhậm) có 300 vợ.
•Vua làm nhiều thơ văn nhất: Tự Đức để lại 4000 bài thơ chữ Hán, 100 bài thơ Nôm, 600 bài văn[3].
Về các triều đại
•Triều đại tồn tại lâu nhất: nhà Hậu Lê 356 năm (1428 - 1527 và 1533 - 1788).
•Triều đại tồn tại ngắn nhất: nhà Hồ 8 năm (1400 - 1407).
•Triều đại truyền nhiều đời vua nhất: nhà Hậu Lê: 27 vua (từ Thái Tổ đến Chiêu Thống), nhà Trần (kể cả Hậu Trần) 14 vua.
•Triều đại truyền ít đời nhất: nhà Thục 1 vua.
•Triều đại truyền qua nhiều thế hệ nhất: nhà Hậu Lê 14 đời (từ Thái Tổ Lê Lợi đến Trung Tông Duy Huyên, rồi từ Anh Tông Duy Bang đến Chiêu Thống Duy Kỳ), sau đó là nhà Lý: 9 đời (từ Thái Tổ Công Uẩn đến Chiêu Hoàng Phật Kim).
•Triều đại xảy ra phế lập, sát hại các vua nhiều nhất: Nhà Lê sơ 6/11 vua. Nếu tính cả các vua không chính thức là Lê Quang Trị (1516), Lê Bảng và Lê Do (1519) thì tổng cộng có 9/14 vua.
•Triều đại có các vua bị bắt đi đầy ra nước ngoài nhiều nhất: Nhà Nguyễn
Hùng Vương
Tên húy
Trị vì
Lục Dương Vương
Kinh Dương Vương, Hùng Dương hay Lộc Tục
3054-2839 TCN?
Hùng Hiền Vương
Lạc Long Quân, Hùng Hiền hay Sùng Lãm
Trị vì từ năm 2839-2439 TCN, có nhiều đời vua đều xưng là Hùng Hiền Vương
Hùng Quốc Vương
Lân Lang
Trị vì từ 2439-2218 TCN gồm nhiều đời vua, đều xưng là Hùng Quốc Vương
Hùng Diệp Vương
Bảo Lang
Gồm nhiều vua Trị vì từ 2218-1918 TCN, đều xưng Hùng Diệp Vương
Hùng Hy Vương
Viên Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1918-1718 TCN, đều xưng Hùng Hy Vương
Hùng Huy Vương
Pháp Hải Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1718-1631 TCN, đều xưng Hùng Huy Vương
Hùng Chiêu Vương
Lang Liêu
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1631-1431 TCN, đều xưng Hùng CHiêu Vương
Hùng Vi Vương
Thừa Vân Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1431-1331 TCN, đều xưng Hùng Vi Vương
Hùng Định Vương
Quân Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1331-1251 TCN, đều xưng Hùng Định Vương
Hùng Nghi Vương
Hùng Hải Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1251-1161 TCN đều xưng Hùng Nghi Vương
Hùng Trinh Vương
Hưng Đức Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1161-1054 TCN đều xưng Hùng Trinh Vương
Hùng Vũ Vương
Đức Hiền Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1054-958 TCN đều xưng Hùng Vũ Vương
Hùng Việt Vương
Tuấn Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 958-853 TCN, đều xưng Hùng Việt Vương
Hùng Anh Vương
Chân Nhân Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 853-754 TCN, đều xưng Hùng Anh Vương
Hùng Triệu Vương
Cảnh Chiêu Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 754-660 TCN, đều xưng Hùng Triệu Vương
Hùng Tạo Vương
Đức Quân Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 660-568 TCN, đều xưng Hùng Tạo Vương
Hùng Nghi Vương
Bảo Quang Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 568-408 TCN, đều xưng Hùng Nghi Vương
Hùng Duệ Vương
Huệ Lang
Gồm nhiều đời vua trị vì từ 408-258 TCN, đều xưng Hùng Duệ Vương
Âu Lạc và Nam Việt
Nhà Thục (257-207 TCN hoặc 179 TCN)
Vua
Tên húy
Trị vì
An Dương Vương
Thục Phán
257-179 TCN
Nhà Triệu (207-111 TCN)Vua
Tên húy
Trị vì
Triệu Vũ Vương
Triệu Đà
179-137 TCN
Triệu Văn Vương
Triệu Hồ
137-125 TCN
Triệu Minh Vương
Triệu Anh Tề
125-113 TCN
Triệu Ai Vương
Triệu Hưng
113-112 TCN
Triệu Thuật Dương Vương
Triệu Kiến Đức
112-111 TCN
Bắc thuộcHai Bà Trưng (40-43 TCN)
Bà Triệu ( 246- 249 TCN)
Các cuộc khởi nghĩa lớn
Triều đại Trung Quốc Khởi nghĩa
Lãnh đạo
Thời gian
Nhà Hán
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Trưng Trắc - Trưng Nhị
40-43
Nhà Đông Ngô
Khởi nghĩa Bà Triệu
Triệu Thị Trinh
246-249
Nhà Đường
Khởi nghĩa Mai Hắc Đế
Mai Thúc Loan
722
Nhà Đường
Khởi nghĩa Phùng Hưng
Phùng Hưng
Phùng An
766-789
Nhà Tiền Lý (544-602)
Vua
Tên húy
Cai trị
Lý Nam Đế
Lý Bí (Lý Bôn)
541-548
Triệu Việt Vương
Triệu Quang Phục
549-571
Hậu Lý Nam Đế
Lý Phật Tử
571-602
Tự chủ (905-938)
Tiết độ sứ
Tên húy
Cai trị
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Tiên chủ)
Khúc Thừa Dụ
905-907
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Trung chủ)
Khúc Hạo (Khúc Thừa Hạo)
907-917
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Hậu chủ)
Khúc Thừa Mỹ
917-923/930
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Dương Chính công)
Dương Đình Nghệ (Dương Diên Nghệ)
931-937
Tĩnh Hải Tiết độ sứ
Kiều Công Tiễn[2]
937-938
^ Tiết độ sứ cuối cùng cai trị lãnh thổ Việt Nam trước thời kỳ độc lập
Thời kỳ độc lập
Nhà Ngô (939-965)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Tiền Ngô Vương
không có
Ngô Quyền
939-944
Dương Bình Vương[3]
không có
Dương Tam Kha
944-950
Hậu Ngô Vương[4]
không có
Ngô Xương Ngập
Ngô Xương Văn
950-965
Nhà Đinh (968-979)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Đinh Tiên Hoàng
Thái Bình
Đinh Bộ Lĩnh (Đinh Hoàn)
968-979
Đinh Phế Đế
Thái Bình
Đinh Toàn (Đinh Tuệ)
979-980
Nhà Tiền Lê (980-1009)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Lê Đại Hành
Thiên Phúc
Hưng Thống (989-993)
Ứng Thiên (994-1005)
Lê Hoàn
980-1005
Lê Trung Tông
không có
Lê Long Việt
1005 (3 ngày)
Lê Ngoạ Triều
Cảnh Thụy (1008-1009)
Lê Long Đĩnh
1005-1009
Nhà Lý (1010-1225)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Lý Thái Tổ
Thuận Thiên
Lý Công Uẩn
1010-1028
Lý Thái Tông
Thiên Thành (1028-1033)
Thông Thụy (1034-1038)
Càn Phù Hữu Đạo (1039-1041)
Minh Đạo (1042-1043)
Thiên Cảm Thánh Võ (1044-1048)
Sùng Hưng Đại Bảo (1049-1054)
Lý Phật Mã
1028-1054
Lý Thánh Tông
Long Thụy Thái Bình (1054-1058)
Chương Thánh Gia Khánh (1059-1065)
Long Chương Thiên Tự (1066-1067)
Thiên Huống Bảo Tượng (1060)
Thần Võ (1069-1072)
Lý Nhật Tôn
1054-1072
Lý Nhân Tông
Thái Ninh (1072-1075)
Anh Võ Chiêu Thắng (1076-1084)
Quảng Hữu (1085-1091)
Hội Phong (1092-1100)
Long Phù (1101-1109)
Hội Tường Đại Khánh (1110-1119)
Thiên Phù Duệ Võ (1120-1126)
Thiên Phù Khánh Thọ (1127)
Lý Càn Đức
1072-1127
Lý Thần Tông
Thiên Thuận (1128-1132)
Thiên Chương Bảo Tự (1133-1137)
Lý Dương Hoán
1128-1138
Lý Anh Tông
Thiệu Minh (1138-1139)
Đại Định (1140-1162)
Chính Long Bảo Ứng 1163-1173)
Thiên Cảm Chí Bảo (1174-1175)
Lý Thiên Tộ
1138-1175
Lý Cao Tông
Trinh Phù (1176-1185)
Thiên Gia Bảo Hữu (1202-1204)
Trị Bình Long Ứng (1205-1210)
Lý Long Trát (Lý Long Cán)
1176-1210
Lý Huệ Tông
Kiến Gia
Lý Sảm
1211-1224
Lý Chiêu Hoàng
Thiên Chương Hữu Đạo[6]
Lý Phật Kim (Lý Thiên Hinh)
1224-1225
^ Nữ vương duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam .
Nhà Trần (1225-1400)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Trần Thái Tông
Kiến Trung (1225-1237)
Thiên Ứng Chính Bình (1238-1350)
Nguyên Phong (1251-1258)
Trần Cảnh
1225-1258
Trần Thánh Tông
Thiệu Long (1258-1272)
Bảo Phù (1273-1278)
Trần Hoảng
1258-1278
Trần Nhân Tông
Thiệu Bảo (1279-1284)
Trùng Hưng (1285-1293)
Trầm Khâm
1279-1293
Trần Anh Tông
Hưng Long
Trần Thuyên
1293-1314
Trần Minh Tông
Đại Khánh (1314-1323)
Khai Thái (1324-1329)
Trần Mạnh
1314-1329
Trần Hiến Tông
Khai Hữu
Trần Vượng
1329-1341
Trần Dụ Tông
Thiệu Phong (1341-1357)
Đại Trị (1358-1369)
Trần Hạo
1341-1369
Hôn Đức Công
Đại Định
Dương Nhật Lễ
1369-1370
Trần Nghệ Tông
Thiệu Khánh
Trần Phủ
1370-1372
Trần Duệ Tông
Long Khánh
Trần Kính
1372-1377
Trần Phế Đế
Xương Phù
Trần Hiện
1377-1388
Trần Thuận Tông
Quang Thái
Trần Ngung
1388-1398
Trần Thiếu Đế
Kiến Tân
Trần Án
1398-1400
Nhà Hồ (1400-1407)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Hồ Quý Ly
Thánh Nguyên
Lê Quý Ly
1400
Hồ Hán Thương
Thiệu Thành (1401-1402)
Khai Đại (1403-1407)
Hồ Hán Thương
1401-1407
Nhà Hậu Trần (1407-1413)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Giản Định Đế
Hưng Khánh
Trần Ngỗi
1407-1409
Trùng Quang Đế
Trùng Quang
Trần Quý Khoáng
1409-1413
Thời thuộc Minh (1407-1427)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Trần Cảo
Thiên Khánh
Trần Cảo
1426-1428
Nhà Hậu Lê - Lê sơ (1428-1527)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Lê Thái Tổ
Thuận Thiên
Lê Lợi
1428-1433
Lê Thái Tông
Thiệu Bình (1434-1440)
Đại Bảo (1440-1442)
Lê Nguyên Long
1433-1442
Lê Nhân Tông
Đại Hòa/Thái Hòa (1443-1453)
Diên Ninh (1454-1459)
Lê Bang Cơ
1442-1459
Lệ Đức Hầu (Lạng Sơn Vương)
Thiên Hưng (1459-1460)
Lê Nghi Dân
1459-1460
Lê Thánh Tông
Quang Thuận (1460-1469)
Hồng Đức (1470-1497)
Lê Tư Thành (Lê Hạo)
1460-1497
Lê Hiến Tông
Cảnh Thống
Lê Tranh
1497-1504
Lê Túc Tông
Thái Trinh
Lê Thuần
6/1504-12/1504
Lê Uy Mục
Đoan Khánh
Lê Tuấn
1505-1509
Lê Tương Dực
Hồng Thuận
Lê Oanh
1510-1516
Lê Chiêu Tông
Quang Thiệu (1516-1526)
Lê Y
1516-1522
Lê Cung Hoàng
Thống Nguyên (1522-1527)
Lê Xuân
1522-1527
Nam - Bắc triều
Bắc Triều - Nhà Mạc (1527-1592)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Mạc Thái Tổ
Minh Đức
Mạc Đăng Dung
1527-1529
Mạc Thái Tông
Đại Chính
Mạc Đăng Doanh
1530-1540
Mạc Hiến Tông
Quãng Hòa
Mạc Phúc Hải
1541-1546
Mạc Tuyên Tông
Vĩnh Định (1547)
Cảnh Lịch (1548-1553)
Quang Bảo (1554-1561)
Mạc Phúc Nguyên
1546-1561
Mạc Mậu Hợp
Thuần Phúc (1562-1565)
Sùng Khang (1566-1577)
Diên Thành (1578-1585)
Đoan Thái (1586-1587)
Hưng Trị (1588-1590)
Hồng Ninh (1591-1592)
Mạc Mậu Hợp
1562-1592
Mạc Toàn
Vũ An (1592-1592)
Mạc Toàn
1592
Sau đời Mạc Toàn, con cháu nhà Mạc rút lên Cao Bằng, tồn tại cho đến năm 1677 mới bị diệt hẳn:
Mạc Kính Chỉ (1592-1593)
Mạc Kính Cung (1593-1625)
Mạc Kính Khoan (1623-1638)
Mạc Kính Vũ (Mạc Kính Hoàn) (1638-1677)
Nam Triều - Nhà Hậu Lê (1533-1788) Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Lê Trang Tông
Nguyên Hòa
Lê Duy Ninh
1533-1548
Lê Trung Tông
Thuận Bình
Lê Huyên
1548-1556
Lê Anh Tông
Thiên Hữu (1557)
Chính Trị (1558-1571)
Hồng Phúc (1572-1573)
Lê Duy Bang
1556-1573
Lê Thế Tông
Gia Thái (1573-1577)
Quang Hưng (1578-1599)
Lê Duy Đàm
1573-1599
Lê Trung Hưng - Trịnh-Nguyễn phân tranh
Trong thời kỳ này các vua Lê chỉ trị vì trên danh nghĩa, quyền lực nằm trong tay chúa Trịnh ở Đàng Ngoài (miền Bắc) và chúa Nguyễn ở Đàng Trong (miền Nam ).
Lê Kính Tông
Thận Đức (1600)
Hoằng Định (1601-1619)
Lê Duy Tân
1600-1619
Lê Thần Tông (lần thứ 1)
Vĩnh Tộ (1620-1628)
Đức Long (1629-1643)
Dương Hòa (1635-1643)
Lê Duy Kỳ
1619-1643
Lê Chân Tông
Phúc Thái
Lê Duy Hựu
1643-1649
Lê Thần Tông (lần thứ 2)
Khánh Đức (1649-1652)
Thịnh Đức (1653-1657)
Vĩnh Thọ (1658-1661)
Vạn Khánh (1662)
Lê Duy Kỳ
1649-1662
Lê Huyền Tông
Cảnh Trị
Lê Duy Vũ
1663-1671
Lê Gia Tông
Dương Đức (1672-1773)
Đức Nguyên (1674-1675)
Lê Duy Hợi (Lê Duy Cối, Lê Duy Khoái)
1672-1675
Lê Hy Tông
Vĩnh Trị (1678-1680)
Chính Hòa (1680-1705)
Lê Duy Hợp
1676-1704
Lê Dụ Tông
Vĩnh Thịnh (1706-1719)
Bảo Thái (1720-1729)
Lê Duy Đường
1705-1728
Hôn Đức Công
Vĩnh Khánh
Lê Duy Phường
1729-1732
Lê Thuần Tông
Long Đức
Lê Duy Tường
1732-1735
Lê Ý Tông
Vĩnh Hữu
Lê Duy Thận
1735-1740
Lê Hiển Tông
Cảnh Hưng
Lê Duy Diêu
1740-1786
Lê Mẫn Đế
Chiêu Thống
Lê Duy Khiêm (Lê Duy Kỳ)
1787-1789
Trịnh - Nguyễn phân tranh
Chúa Trịnh (1545-1786)
Chúa
Tên húy
Trị vì
Thế Tổ Minh Khang Thái Vương
Trịnh Kiểm
1545-1570
Bình An Vương
Trịnh Tùng
1570-1623
Thanh Đô Vương
Trịnh Tráng
1623-1652
Tây Định Vương
Trịnh Tạc
1653-1682
Định Nam Vương
Trịnh Căn
1682-1709
An Đô Vương
Trịnh Cương
1709-1729
Uy Nam Vương
Trịnh Giang
1729-1740
Minh Đô Vương
Trịnh Doanh
1740-1767
Tĩnh Đô Vương
Trịnh Sâm
1767-1782
Điện Đô Vương
Trịnh Cán
1782 (2 tháng)
Đoan Nam Vương
Trịnh Khải
1782-1786
Án Đô Vương
Trịnh Bồng
1786-1787
Chúa Nguyễn (1600-1802)
Chúa
Tên húy
Trị vì
Tiên vương (chúa Tiên)
Nguyễn Hoàng
1600-1613
Sãi vương (hay Chúa Bụt)
Nguyễn Phúc Nguyên
1613-1635
Thượng vương
Nguyễn Phúc Lan
1635-1648
Hiền vương
Nguyễn Phúc Tần
1648-1687
Nghĩa vương
Nguyễn Phúc Trăn
1687-1691
Minh vương
Nguyễn Phúc Chu
1691-1725
Ninh vương
Nguyễn Phúc Chú
1725-1738
Vũ Vương
Nguyễn Phúc Khoát
1738-1765
Định Vương
Nguyễn Phúc Thuần
1765-1777
Nguyễn Ánh
Nguyễn Phúc Ánh
1781-1802
Phong kiến tái thống nhất (1778-1945)
Nhà Tây Sơn (1778-1802)
Vua
Niên hiệu
Tên húy
Trị vì
Thái Đức Hoàng Đế
Thái Đức
Nguyễn Nhạc
1778-1793
Thái Tổ Vũ Hoàng Đế
Quang Trung
Nguyễn Huệ
1788-1792
Cảnh Thịnh Hoàng Đế
Cảnh Thịnh
Bảo Hưng
Nguyễn Quang Toản
1792-1802
Nhà Nguyễn (1802-1945)
Niên hiệu
Miếu hiệu
Tên húy
Trị vì
Gia Long
Nguyễn Thế Tổ
Nguyễn Phúc Ánh
1802-1819
Minh Mạng
Nguyễn Thánh Tổ
Nguyễn Phúc Đảm
1820-1840
Thiệu Trị
Nguyễn Hiến Tổ
Nguyễn Phúc Miên Tông
1841-1847
Tự Đức
Nguyễn Dực Tông
Nguyễn Phúc Hồng Nhậm
1848-1883
Dục Đức
Nguyễn Cung Tông
Nguyễn Phúc Ưng Ái (Nguyễn Phúc Ưng Chân)
1883 (3 ngày)
Hiệp Hoà
không có
Nguyễn Phúc Hồng Dật
6/1883-11/1883
Kiến Phúc
Nguyễn Giản Tông
Nguyễn Phúc Ưng Đăng
12/1883-8/1884
Hàm Nghi
không có
Nguyễn Phúc Ưng Lịch
8/1884-8/1885
Đồng Khánh
Nguyễn Cảnh Tông
Nguyễn Phúc Ưng Kỷ
1885-1888
Thành Thái
không có
Nguyễn Phúc Bửu Lân
1889-1907
Duy Tân
không có
Nguyễn Phúc Vĩnh San
1907-1916
Khải Định
Nguyễn Hoằng Tông
Nguyễn Phúc Bửu Đảo
1916-1925
Bảo Đại
không có
Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy
1926-1945
Về các vua
•Hoàng đế đầu tiên: Lý Nam Đế (544 - 548) với niên hiệu đầu tiên là Thiên Đức
•Hoàng đế cuối cùng: Bảo Đại (1925 - 1945)
•Ở ngôi lâu nhất: Triệu Vũ Vương Triệu Đà: 70 năm (207-137 TCN), Lý Nhân Tông Càn Đức: 56 năm (1072 - 1127), thứ đến Hậu Lê Hiển Tông Duy Diêu: 47 năm (1740 - 1786).
•Ở ngôi ngắn nhất: Tiền Lê Trung Tông Long Việt: 3 ngày (1006), Dục Đức (Nguyễn Cung Tông): 3 ngày (1883)
•Lên ngôi trẻ nhất: Lê Nhân Tông lúc 1 tuổi (1442); Mạc Mậu Hợp lúc 2 tuổi (1562); Lý Cao Tông lúc 3 tuổi; Lý Anh Tông cũng 3 tuổi; Lý Chiêu Hoàng lúc 6 tuổi (1224).
•Lên ngôi già nhất: Trần Nghệ Tông Phủ, khi 50 tuổi (1370); Triệu Đà khi 50 tuổi (207 TCN)
•Trường thọ nhất: Bảo Đại 85 tuổi (1913-1997), vua Trần Nghệ Tông 74 tuổi (1321 - 1394). Nếu tính Triệu Đà thì Triệu Đà là vua thọ nhất: 120 tuổi (257-137 TCN) (theo Đại Việt Sử ký Toàn thư). Ngoài ra, nếu tính cả các chúa thì chúa Nguyễn Hoàng thọ hơn Bảo Đại: 89 tuổi (1525 - 1613)
•Sống nhiều năm nhất ở nước ngoài trong thời gian làm vua: Bảo Đại
•Yểu thọ nhất: Tiền Lê Trung Tông (Lê Long Việt); Hậu Lê Gia Tông Duy Khoái 15 tuổi (1661 - 1675)
•Vua đặt nhiều niên hiệu nhất: Lý Nhân Tông có 8 niên hiệu
•Vua có niên hiệu sử dụng lâu nhất: Lê Hiển Tông - niên hiệu Cảnh Hưng trong 47 năm (1740-1786)
•Vua có tôn hiệu dài nhất: Lý Thái Tổ (được truy tôn hiệu dài 52 chữ)
•Nữ vương đầu tiên: Trưng Vương (Trưng Trắc) (vì chỉ xưng vương) (40-43)
•Nữ hoàng duy nhất: Lý Chiêu Hoàng Phật Kim (1224 - 1225), vợ vua Trần Thái Tông Cảnh (1226 - 1258).
•Vua lập nhiều hoàng hậu nhất: Lý Thái Tổ lập 9 hoàng hậu (6 bà lập năm 1010, 3 bà lập năm 1016).
•Vua duy nhất ở ngôi 2 lần: Hậu Lê Thần Tông (1619-1643 và 1649-1662)
•Vua Việt Nam đầu tiên lấy vợ người phương Tây: Lê Thần Tông (Lê Duy Kỳ) lấy vợ người Hà Lan
•Vua có nhiều con làm vua: 2 người. Thứ nhất là Trần Minh Tông cha của Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông, Trần Nghệ Tông và Trần Duệ Tông. Thứ hai là Lê Thần Tông cha của Lê Duy Hựu (Chân Tông); Lê Duy Vũ (Huyền Tông); Lê Duy Cối; (Gia Tông); Lê Duy Hợp (Hy Tông).
•Vua có nhiều con rể làm vua nhất: Lê Hiển Tông có 3 con rể làm vua là Nguyễn Huệ (lấy công chúa Lê Ngọc Hân), Nguyễn Quang Toản (lấy công chúa Lê Ngọc Bình) và Nguyễn Ánh (cũng lấy Ngọc Bình). Nhưng khi còn sống ông chỉ chứng kiến Nguyễn Huệ làm con rể mình.
•Vua có nhiều loại tiền mang niên hiệu nhất: Lê Hiển Tông đã cho đúc 16 loại tiền Cảnh Hưng trong thời gian làm vua
•Vua trăm trận trăm thắng: Quang Trung (Nguyễn Huệ) (1753 - 1792)
•Người mở đất mạnh nhất, rộng nhất: Quốc Chúa Nguyễn Phúc Chu (1675 - 1725)
•Vua nhiều con nhất Minh Mệnh (Nguyễn Phúc Đảm) (1790 -1840) con chính thức là 142 gồm 78 trai, 64 gái
•Vua có nhiều vợ mà không có người con nào: Tự Đức (Nguyễn Phúc Hồng Nhậm) có 300 vợ.
•Vua làm nhiều thơ văn nhất: Tự Đức để lại 4000 bài thơ chữ Hán, 100 bài thơ Nôm, 600 bài văn[3].
Về các triều đại
•Triều đại tồn tại lâu nhất: nhà Hậu Lê 356 năm (1428 - 1527 và 1533 - 1788).
•Triều đại tồn tại ngắn nhất: nhà Hồ 8 năm (1400 - 1407).
•Triều đại truyền nhiều đời vua nhất: nhà Hậu Lê: 27 vua (từ Thái Tổ đến Chiêu Thống), nhà Trần (kể cả Hậu Trần) 14 vua.
•Triều đại truyền ít đời nhất: nhà Thục 1 vua.
•Triều đại truyền qua nhiều thế hệ nhất: nhà Hậu Lê 14 đời (từ Thái Tổ Lê Lợi đến Trung Tông Duy Huyên, rồi từ Anh Tông Duy Bang đến Chiêu Thống Duy Kỳ), sau đó là nhà Lý: 9 đời (từ Thái Tổ Công Uẩn đến Chiêu Hoàng Phật Kim).
•Triều đại xảy ra phế lập, sát hại các vua nhiều nhất: Nhà Lê sơ 6/11 vua. Nếu tính cả các vua không chính thức là Lê Quang Trị (1516), Lê Bảng và Lê Do (1519) thì tổng cộng có 9/14 vua.
•Triều đại có các vua bị bắt đi đầy ra nước ngoài nhiều nhất: Nhà Nguyễn