PDA

View Full Version : TA 12 unit 1: Home life


pinkgirl
04-09-2009, 08:11 PM
The pronunciation of written “-s, -es” endings is based on the final sound of a word, before adding “-s" or "–es”
At fist, we need to understand the concept of “voiced” and “voiceless” sound.
A voiced sound is spoken when you the sound comes from the end of your throat.
A voiceless sound is spoken when the sound does not come from the end of your throat, but indeed by the formation of your tongue, lips, or teeth altogether.

Cách phát âm những âm tận cùng là ‘s’/ ‘es’ dựa trên âm cuối cùng của từ trước khi thêm ‘s’/ ‘es’.
Chúng ta cần phải hiểu được khái niệm âm hữu thanh và âm vô thanh.
Âm hữu thanh là âm thoát ra từ cổ họng khi phát âm: /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /l/, /r/, / w/, /y/, /j/, /ŋ/.
Âm vô thanh không đi ra từ cổ họng mà thực chất được tạo nên từ sự phối hợp của lưỡi, môi, hoặc răng: / p, t , k, f , θ/
Nguyên tắc sau khi đã thêm ‘s’/ ‘es’:
1. Phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm vô thanh / p, t , k, f , θ/Ex: stops = stop + /s/
Works = work + /s/
laughs, thinks, stops, cats, months, books, walks, cups, tenths, wants, roofs, rocks, physics, paragraphs,...

2. Phát âm là /z/: khi đi sau các phụ âm hữu thanh /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /l/, /r/, / w/, /y/, /j/, /ŋ/ hoặc các nguyên âm /a, e, i, o, u/
Ex: robs = rob + /z/
calls = call + /z/
goes = go + /z/
beds, pigs, arrives, bathes, boys, lies, ways, pubs, words,loves, rooms, turns, things, walls, cars. ..

3. Phát âm là /iz/: khi đi sau 6 âm: s, z, ∫ , ʒ, t∫, dʒ Ex: washes = wash + /iz/
Changes = change + /iz/
watches [wɔt∫iz], judges [`dʒʌdʒiz], wishes [wi∫iz] , classes, boxes, breezes, churches, refuses, passes…
* Note: Một số danh từ số ít tận cùng bằng /ce, se, ge/ => số nhiều chỉ thêm ‘s’ và phát âm là /iz/Ex: voices [vɔisiz]
sentence -> sentences ['sentənsiz]
house -> houses [hausiz ]
rose -> roses [rouziz]
page -> pages [peidʒiz]

Tense Revision: The Past Tenses
1. Simple past:
* Form: S + V(-ed/V2)
* Use:
a. Diễn tả hành động đã hoàn tất ở thời điểm xác định trong quá khứ.
Eg: I lost my key yesterday.
b. Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ (theo thói quen).
Eg: She work here for 5 years
c.Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời (cả hai đều dùng qk đơn) hoặc 1 hành động đang xảy ra, hành động khác chen vào.
Eg: I was watching TV when he came.
* Thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ như: last, ago, yesterday, in + year, from year to year, for + 2 days/ 2 months...

2. Past continuous:
* Form: S + was/were + V-ing
* Use:
a. Diễn tả 1 hành động đang xảy ra ở 1 thời điểm xác định ở quá khứ.
Eg:
b. Hai hành động cùng xảy ra vào một thời điểm ở quá khứ (thường dùng với when, while)
Eg: I was playing tennis at 4p.m yesterday.
c. Diễn tả một sự việc xảy ra trong một thời gian dài.
Eg: I was traveling at night, sleeping during the day.
d. Hành động đang xảy ra, hành động khác chen vào (Xem 1.c)

3. Past Perfect:
* Form: S + Had + P.P (V-ed/V3)
* Use:
a. Diễn tả 1 hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ (dùng với by hoặc before)
Eg: Before 1975, my father had been a worker.
b. Diễn tả 2 hành động, một hành động xảy ra trước (dùng past perfect), một hành động xảy ra sau (dùng simple past) (dùng với by hoặc before).
Eg: When he arried, they had left.

4. Past Perfect Continuous:
* Form: S + Had been + V-ing* Use:
a. Nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Eg: She had been living here for a year when she decided to move to the city.
b. Giải thích hoặc suy luận một kết quả ở quá khứ.
Eg: I was very tired because I had been working all day.