nhocxinhluly_girlkute
14-11-2009, 02:59 PM
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM 2008-2009
CÂU 1) (2đ) Các câu sau đây đúng hay sai? giải thích.
a) mỗi tế bào đều có: màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.
b) tế bào thực vật có; thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, không bào, lục lạp, ti thể, trung thể và nhân.
c) tế bào thực vật khác tế bào động vật ở chỗ; có thành tế bào, có không bào, có lục lạp chứa chất diệp lục.
d) chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có cấu trúc thành tế bào.
CÂU 2) (3đ) Tóm tắt mô hình “ khảm động” của màng sinh chất. giải thích tại sao mô hình cấu tạo màng sinh chất có tên gọi là mô hình khảm động.
CÂU 3) (2đ) Hãy phân biệt các đặc điểm của;
a) Hai con đường vận chuyển nước trong cây.
b) Hai con đường thoát hơi nước ở lá.
CÂU 4) (4đ) Chứng minh sự đồng hóa Cacbon trong quang hợp ở cây xanh là 1 quá trình sinh lí thể hiện sự thích nghi của chúng với môi trường sống?
CÂU 5) (2đ) Giải thích các hiện tượng sau, trên cơ sở hiện tượng hút nước và thoát nước của cây xanh.
a) Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt.
b) Khi bón nhiều phân đạm vào gốc thì cây bị héo.
c) Khi mưa lâu ngày, đột ngột nắng to, cây bị héo.
d) Người ta xới xáo, làm cỏ, sục bùn cho một số cây trồng.
CÂU 6) (1đ) Trình bày cấu trúc, chức năng của ARN thông tin (ARNm).
CÂU 7) (3đ) Một phân tử ARNm có tổng số U= X= 30%, G- X= 10% số ribonucleotic của mạch, U= 240 ribonu.
Một trong 2 mạch đơn của gen sinh ra ARNm trên có 20% T, 30% G so với số nucleotic của mạch.
a) Xác định tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit ở mỗi mạch đơn gen và số ribo nucleotit mỗi loại trên ARNm.
b) Nếu trên ARNm trên có 6 riboxom trượt qua không lặp lại. Thời gian của cả quá trình tổng hợp protein trên ARNm đó là 44 giây. Khoảng cách thời gian giữa riboxom thứ nhất với riboxom cuối cùng bằng thời gian để 1 riboxom trượt qua hết phân tử ARNm. Hãy xác định vận tốc trượt và khoảng cách đều theo Angtron giữa các riboxom.
CÂU 8) (3đ) Có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra 930 NST đơn. Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo 960 NST đơn. Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử là 2,5% và hình thành nên 16 hợp tử.
a) Xác định bộ NST 2n của loài.
b) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai.
c) Xác định giới tính của cơ thể đã tạo các giao tử đó.
------------------☻☺♀ GOOD LUCK ♂♣♥------------------
CÂU 1) (2đ) Các câu sau đây đúng hay sai? giải thích.
a) mỗi tế bào đều có: màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.
b) tế bào thực vật có; thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, không bào, lục lạp, ti thể, trung thể và nhân.
c) tế bào thực vật khác tế bào động vật ở chỗ; có thành tế bào, có không bào, có lục lạp chứa chất diệp lục.
d) chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có cấu trúc thành tế bào.
CÂU 2) (3đ) Tóm tắt mô hình “ khảm động” của màng sinh chất. giải thích tại sao mô hình cấu tạo màng sinh chất có tên gọi là mô hình khảm động.
CÂU 3) (2đ) Hãy phân biệt các đặc điểm của;
a) Hai con đường vận chuyển nước trong cây.
b) Hai con đường thoát hơi nước ở lá.
CÂU 4) (4đ) Chứng minh sự đồng hóa Cacbon trong quang hợp ở cây xanh là 1 quá trình sinh lí thể hiện sự thích nghi của chúng với môi trường sống?
CÂU 5) (2đ) Giải thích các hiện tượng sau, trên cơ sở hiện tượng hút nước và thoát nước của cây xanh.
a) Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt.
b) Khi bón nhiều phân đạm vào gốc thì cây bị héo.
c) Khi mưa lâu ngày, đột ngột nắng to, cây bị héo.
d) Người ta xới xáo, làm cỏ, sục bùn cho một số cây trồng.
CÂU 6) (1đ) Trình bày cấu trúc, chức năng của ARN thông tin (ARNm).
CÂU 7) (3đ) Một phân tử ARNm có tổng số U= X= 30%, G- X= 10% số ribonucleotic của mạch, U= 240 ribonu.
Một trong 2 mạch đơn của gen sinh ra ARNm trên có 20% T, 30% G so với số nucleotic của mạch.
a) Xác định tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit ở mỗi mạch đơn gen và số ribo nucleotit mỗi loại trên ARNm.
b) Nếu trên ARNm trên có 6 riboxom trượt qua không lặp lại. Thời gian của cả quá trình tổng hợp protein trên ARNm đó là 44 giây. Khoảng cách thời gian giữa riboxom thứ nhất với riboxom cuối cùng bằng thời gian để 1 riboxom trượt qua hết phân tử ARNm. Hãy xác định vận tốc trượt và khoảng cách đều theo Angtron giữa các riboxom.
CÂU 8) (3đ) Có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra 930 NST đơn. Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo 960 NST đơn. Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử là 2,5% và hình thành nên 16 hợp tử.
a) Xác định bộ NST 2n của loài.
b) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai.
c) Xác định giới tính của cơ thể đã tạo các giao tử đó.
------------------☻☺♀ GOOD LUCK ♂♣♥------------------