ntvongvn
10-01-2010, 01:05 PM
HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊN VÀ CHI ĐOÀN
Căn cứ Hướng dẫn số 19/1999 của Ban thường vụ TW Đoàn về việc phân loại đoàn viên; căn cứ kế hoạch công tác của Thành đoàn của Ban thường vụ Đoàn trường; nhằm đánh giá chính xác quá công tác trình phấn đấu của Đoàn viên trong các kỳ học năm học 2009-2010. Trên cơ sở đó, các đoàn viên và Đoàn thanh niên các cấp có định hướng phấn đấu và bồi dưỡng trong thời gian tiếp theo.
Công tác phân loại đoàn viên thực hiện thường xuyên với các chi đoàn và đoàn viên trong toàn Trường. Căn cứ tiêu chuẩn xét và theo tình hình thực tế của Đoàn viên và các chi đoàn, Ban thường vụ Đoàn trường thống nhất hướng dẫn phấn đấu phân loại đoàn viên và các chi đoàn trong học kỳ và trong năm học như sau:
I. Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊN VÀ CHI ĐOÀN
- Thực hiện nghiêm túc Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, tạo nên dự thi đua lành mạnh.
- Cuối mỗi học kỳ, trên cơ sở phân loại Đoàn viên từng kỳ học, Bí thư chi đoàn ghi nhận xét phân loại vào sổ Đoàn viên của từng Đoàn viên, là cơ sở chuyển sinh hoạt Đoàn khi tốt nghiệp ra trường.
- Đảm bảo công bằng, chính xác trong thi đua, khen thưởng, đánh giá thành tích Đoàn viên, cán bộ Đoàn, Lớp, Hội sinh viên.
- Đoàn viên xuất sắc 3 kỳ liên tiếp trở nên có thể được giới thiệu tham gia Lớp bồi dưỡng và phát triển Đảng viên.
II. PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊNA. Phân loại Đoàn viên trong học kỳ
Căn cứ vào thực tế phấn đấu của các Đoàn viên và để đánh giá chất lượng và việc phân loại Đoàn viên theo các tiêu chí: Học tập; Rèn luyện; Phong trào tập thể; Đoàn phí. Cụ thể như sau:
1. Tiêu chí về học tập:
• Loại A: 100 % các môn thi đạt vòng 1 từ 5,0 trở lên, điểm trung bình trung học tập ≥ 6,0.
• Loại B: Không đủ tiêu chuẩn A, số môn thi lần 1 không đạt yêu cầu ≤ 1/3 số môn thi
• Loại C: Không đủ tiêu chuẩn loại B, số môn thi không đạt yêu cầu lần 1 ≤ 1/2 số môn thi.
• Loại D: Không đủ tiêu chuẩn loại C.
2. Tiêu chí về rèn luyện, chấp hành
• Loại A: Không bị kỷ luật từ mức khiển trách toàn trường trở nên.
• Loại B: Bị kỷ luật mức độ khiển trách toàn trường trong học kỳ
• Loại C: Bị kỷ luật mức độ cảnh cáo toàn trường trong học kỳ.
• Loại D: Bị kỷ luật mức độ rèn luyện lao động, buộc thôi học.
3. Tiêu chí về hoạt động phong trào tập thể các cấp•
Loại A: Tham gia đầy đủ, nhiệt tình, hiệu quả với các hoạt động Đoàn, Hội các cấp; đạt danh hiệu khen thưởng về phong trào từ cấp Liên chi đoàn trở lên.
• Loại B: Tham gia phong trào song chưa đầy đủ, nhiệt tình, hiệu quả
• Loại C: Ít tham gia hoạt động và sinh hoạt lớp, sinh hoạt chi đoàn
• Loại D: Không tham gia bất cứ hoạt động nào hoặc có hành động đi ngược lại phong trào chung của chi đoàn, Khoa, Trường, gây ảnh hưởng xấu đến lớp, chi đoàn và Nhà trường
4. Tiêu chí về Đoàn phí
• Loại A: Đóng Đoàn phí, kinh phí theo quy định đầy đủ và đúng hạn.
• Loại B: Đóng Đoàn phí, kinh phí theo quy định đầy đủ nhưng không đúng hạn
• Loại C: Đóng Đoàn phí, kinh phí theo quy định không đầy đủ và không đúng hạn
• Loại D: Không đóng Đoàn phí, kinh phí theo quy định.
Từ đó sẽ xác định được cấp độ của Đoàn viên gồm:
• Đoàn viên xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đều loại A.
• Đoàn viên khá: Có ít nhất 1 tiêu chí đạt loại B, ví dụ: AAAB, AABB, BAAA, …
• Đoàn viên trung bình: Có ít nhất 1 tiêu chí đạt loại C, ví dụ: AAAC, CBBA, …
• Đoàn viên yếu kém: Có ít nhất 1 trong 4 tiêu chí đạt loại D, ví dụ: ADAA, DAAB, …
II. PHÂN LOẠI CHI ĐOÀN
A. Phân loại chi đoàn từng học kỳ
Trên cơ sở phân loại đoàn viên các kỳ học, các liên chi đoàn phân loại các chi đoàn cuối kỳ học và năm học theo 2 tiêu chí: Tổng số đoàn viên khá trở lên và số đoàn viên yếu kém. Cụ thể:
Tiêu chí 1: Tổng số đoàn viên khá trở lên
• Loại A: Số đoàn viên loại khá > 2/3 tổng số đoàn viên trong chi đoàn.
• Loại B: 2/3 tổng số đoàn viên ≥ số đoàn viên khá trở lên ≥ 1/2 tổng số đoàn viên
• Loại C: 1/3 tổng số đoàn viên > số đoàn viên khá trở lên ≥ 1/3 tổng số đoàn viên
• Loại D: Số đoàn viên đạt khá trở lên < 1/3 tổng số đoàn viên
Tiêu chí 2: Tổng số đoàn viên yếu kém
• Loại A: Không có đoàn viên yếu kém
• Loại B: số đoàn viên yếu kém ≤ 10 % tổng số đoàn viên.
• Loại C: số đoàn viên yếu kém từ 10 % đến 30 % tổng số đoàn viên.
• Loại D: Số đoàn viên yếu kém ≥ 30 % tổng số đoàn viên
Từ đó sẽ xác định được các cấp độ thi đua của chi đoàn gồm:
• Chi đoàn vững mạnh: Cả hai tiêu chí đạt loại A
• Chi đoàn khá: Có 1 trong 2 tiêu chí đạt loại B trở lên, ví dụ: AB, BA, BB.
• Chi đoàn trung bình: Có 1 trong 2 tiêu chí đạt loại C trở lên, ví dụ: CA, CB, AC, BC.• Chi đoàn yếu kém: Có 1 trong 2 tiêu chí xếp loại D, ví dụ: DA, DB, DC, AD, BD, …[/SIZE]
Căn cứ Hướng dẫn số 19/1999 của Ban thường vụ TW Đoàn về việc phân loại đoàn viên; căn cứ kế hoạch công tác của Thành đoàn của Ban thường vụ Đoàn trường; nhằm đánh giá chính xác quá công tác trình phấn đấu của Đoàn viên trong các kỳ học năm học 2009-2010. Trên cơ sở đó, các đoàn viên và Đoàn thanh niên các cấp có định hướng phấn đấu và bồi dưỡng trong thời gian tiếp theo.
Công tác phân loại đoàn viên thực hiện thường xuyên với các chi đoàn và đoàn viên trong toàn Trường. Căn cứ tiêu chuẩn xét và theo tình hình thực tế của Đoàn viên và các chi đoàn, Ban thường vụ Đoàn trường thống nhất hướng dẫn phấn đấu phân loại đoàn viên và các chi đoàn trong học kỳ và trong năm học như sau:
I. Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊN VÀ CHI ĐOÀN
- Thực hiện nghiêm túc Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, tạo nên dự thi đua lành mạnh.
- Cuối mỗi học kỳ, trên cơ sở phân loại Đoàn viên từng kỳ học, Bí thư chi đoàn ghi nhận xét phân loại vào sổ Đoàn viên của từng Đoàn viên, là cơ sở chuyển sinh hoạt Đoàn khi tốt nghiệp ra trường.
- Đảm bảo công bằng, chính xác trong thi đua, khen thưởng, đánh giá thành tích Đoàn viên, cán bộ Đoàn, Lớp, Hội sinh viên.
- Đoàn viên xuất sắc 3 kỳ liên tiếp trở nên có thể được giới thiệu tham gia Lớp bồi dưỡng và phát triển Đảng viên.
II. PHÂN LOẠI ĐOÀN VIÊNA. Phân loại Đoàn viên trong học kỳ
Căn cứ vào thực tế phấn đấu của các Đoàn viên và để đánh giá chất lượng và việc phân loại Đoàn viên theo các tiêu chí: Học tập; Rèn luyện; Phong trào tập thể; Đoàn phí. Cụ thể như sau:
1. Tiêu chí về học tập:
• Loại A: 100 % các môn thi đạt vòng 1 từ 5,0 trở lên, điểm trung bình trung học tập ≥ 6,0.
• Loại B: Không đủ tiêu chuẩn A, số môn thi lần 1 không đạt yêu cầu ≤ 1/3 số môn thi
• Loại C: Không đủ tiêu chuẩn loại B, số môn thi không đạt yêu cầu lần 1 ≤ 1/2 số môn thi.
• Loại D: Không đủ tiêu chuẩn loại C.
2. Tiêu chí về rèn luyện, chấp hành
• Loại A: Không bị kỷ luật từ mức khiển trách toàn trường trở nên.
• Loại B: Bị kỷ luật mức độ khiển trách toàn trường trong học kỳ
• Loại C: Bị kỷ luật mức độ cảnh cáo toàn trường trong học kỳ.
• Loại D: Bị kỷ luật mức độ rèn luyện lao động, buộc thôi học.
3. Tiêu chí về hoạt động phong trào tập thể các cấp•
Loại A: Tham gia đầy đủ, nhiệt tình, hiệu quả với các hoạt động Đoàn, Hội các cấp; đạt danh hiệu khen thưởng về phong trào từ cấp Liên chi đoàn trở lên.
• Loại B: Tham gia phong trào song chưa đầy đủ, nhiệt tình, hiệu quả
• Loại C: Ít tham gia hoạt động và sinh hoạt lớp, sinh hoạt chi đoàn
• Loại D: Không tham gia bất cứ hoạt động nào hoặc có hành động đi ngược lại phong trào chung của chi đoàn, Khoa, Trường, gây ảnh hưởng xấu đến lớp, chi đoàn và Nhà trường
4. Tiêu chí về Đoàn phí
• Loại A: Đóng Đoàn phí, kinh phí theo quy định đầy đủ và đúng hạn.
• Loại B: Đóng Đoàn phí, kinh phí theo quy định đầy đủ nhưng không đúng hạn
• Loại C: Đóng Đoàn phí, kinh phí theo quy định không đầy đủ và không đúng hạn
• Loại D: Không đóng Đoàn phí, kinh phí theo quy định.
Từ đó sẽ xác định được cấp độ của Đoàn viên gồm:
• Đoàn viên xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đều loại A.
• Đoàn viên khá: Có ít nhất 1 tiêu chí đạt loại B, ví dụ: AAAB, AABB, BAAA, …
• Đoàn viên trung bình: Có ít nhất 1 tiêu chí đạt loại C, ví dụ: AAAC, CBBA, …
• Đoàn viên yếu kém: Có ít nhất 1 trong 4 tiêu chí đạt loại D, ví dụ: ADAA, DAAB, …
II. PHÂN LOẠI CHI ĐOÀN
A. Phân loại chi đoàn từng học kỳ
Trên cơ sở phân loại đoàn viên các kỳ học, các liên chi đoàn phân loại các chi đoàn cuối kỳ học và năm học theo 2 tiêu chí: Tổng số đoàn viên khá trở lên và số đoàn viên yếu kém. Cụ thể:
Tiêu chí 1: Tổng số đoàn viên khá trở lên
• Loại A: Số đoàn viên loại khá > 2/3 tổng số đoàn viên trong chi đoàn.
• Loại B: 2/3 tổng số đoàn viên ≥ số đoàn viên khá trở lên ≥ 1/2 tổng số đoàn viên
• Loại C: 1/3 tổng số đoàn viên > số đoàn viên khá trở lên ≥ 1/3 tổng số đoàn viên
• Loại D: Số đoàn viên đạt khá trở lên < 1/3 tổng số đoàn viên
Tiêu chí 2: Tổng số đoàn viên yếu kém
• Loại A: Không có đoàn viên yếu kém
• Loại B: số đoàn viên yếu kém ≤ 10 % tổng số đoàn viên.
• Loại C: số đoàn viên yếu kém từ 10 % đến 30 % tổng số đoàn viên.
• Loại D: Số đoàn viên yếu kém ≥ 30 % tổng số đoàn viên
Từ đó sẽ xác định được các cấp độ thi đua của chi đoàn gồm:
• Chi đoàn vững mạnh: Cả hai tiêu chí đạt loại A
• Chi đoàn khá: Có 1 trong 2 tiêu chí đạt loại B trở lên, ví dụ: AB, BA, BB.
• Chi đoàn trung bình: Có 1 trong 2 tiêu chí đạt loại C trở lên, ví dụ: CA, CB, AC, BC.• Chi đoàn yếu kém: Có 1 trong 2 tiêu chí xếp loại D, ví dụ: DA, DB, DC, AD, BD, …[/SIZE]